TTC 1—Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa một nam cư sĩ đến thối đọa. Thế nào là bảy?
TTC 2Quên, không đến thăm Tỷ-kheo; phóng túng nghe diệu pháp; không tu tập tăng trưởng giới; ít tin tưởng các Tỷ-kheo trưởng lão, trung niên, tân nhập; nghe pháp với tâm cật nạn, tìm tòi các khuyết điểm; tìm người xứng đáng cúng dường ngoài Tăng chúng; tại đấy phục vụ trước.
Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa một nam cư sĩ đến thối đọa.
TTC 3Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa một nam cư sĩ đến không thối đọa. Thế nào là bảy?
TTC 4Không quên đến thăm vị Tỷ-kheo; không phóng túng nghe diệu pháp; tu tập tăng thượng giới; nhiều tin tưởng đối với các Tỷ-kheo trưởng lão, trung niên, tân nhập; nghe pháp với tâm không cật nạn, không tìm tòi các khuyết điểm; không tìm người xứng đáng cúng dường ngoài Tăng chúng; ở đấy phục vụ trước.
Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa nam cư sĩ đến không đọa lạc.
Cư sĩ không đến thăm,
Các vị tu tự ngã,
Không đến nghe Thánh pháp,
Không học tập thắng giới,
Ít tin các Tỷ-kheo,
Tin ấy được tăng trưởng,
Với tâm thích cật nạn,
Muốn nghe chân diệu pháp.
Tìm ở ngoài Tăng chúng,
Người xứng đáng cúng dường,
Ở đây vị cư sĩ,
Lại lo phục vụ trước.
Bảy pháp làm suy giảm,
Ðược khéo léo diễn giảng,
Cư sĩ phục vụ chúng,
Diệu pháp bị suy giảm.
Cư sĩ có đến thăm,
Các vị tu tự ngã,
Có đến nghe thuyết pháp,
Có học tập thắng giới,
Có tin các Tỷ-kheo,
Tin ấy được tăng trưởng,
Với tâm không cật nạn,
Muốn nghe chân diệu pháp.
Không tìm ngoài Tăng chúng,
Người xứng đáng cúng dường,
Ở đây vị cư sĩ,
Lo lắng phục vụ trước.
Bảy pháp không suy giảm,
Ðược khéo léo diễn giảng,
Cư sĩ phục vụ chúng,
Diệu pháp không suy giảm.
“Sattime, bhikkhave, dhammā upāsakassa parihānāya saṁvattanti.
Katame satta?
Bhikkhudassanaṁ hāpeti,
saddhammassavanaṁ pamajjati,
adhisīle na sikkhati,
appasādabahulo hoti,
bhikkhūsu theresu ceva navesu ca majjhimesu ca upārambhacitto dhammaṁ suṇāti randhagavesī,
ito bahiddhā dakkhiṇeyyaṁ gavesati,
tattha ca pubbakāraṁ karoti.
Ime kho, bhikkhave, satta dhammā upāsakassa parihānāya saṁvattanti.
Sattime, bhikkhave, dhammā upāsakassa aparihānāya saṁvattanti.
Katame satta?
Bhikkhudassanaṁ na hāpeti,
saddhammassavanaṁ nappamajjati,
adhisīle sikkhati,
pasādabahulo hoti,
bhikkhūsu theresu ceva navesu ca majjhimesu ca anupārambhacitto dhammaṁ suṇāti na randhagavesī,
na ito bahiddhā dakkhiṇeyyaṁ gavesati,
idha ca pubbakāraṁ karoti.
Ime kho, bhikkhave, satta dhammā upāsakassa aparihānāya saṁvattantī”ti.
Idamavoca bhagavā.
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
“Dassanaṁ bhāvitattānaṁ,
Yo hāpeti upāsako;
Savanañca ariyadhammānaṁ,
Adhisīle na sikkhati.
Appasādo ca bhikkhūsu,
bhiyyo bhiyyo pavaḍḍhati;
Upārambhakacitto ca,
saddhammaṁ sotumicchati.
Ito ca bahiddhā aññaṁ,
dakkhiṇeyyaṁ gavesati;
Tattheva ca pubbakāraṁ,
yo karoti upāsako.
Ete kho parihāniye,
satta dhamme sudesite;
Upāsako sevamāno,
saddhammā parihāyati.
Dassanaṁ bhāvitattānaṁ,
Yo na hāpeti upāsako;
Savanañca ariyadhammānaṁ,
Adhisīle ca sikkhati.
Pasādo cassa bhikkhūsu,
bhiyyo bhiyyo pavaḍḍhati;
Anupārambhacitto ca,
saddhammaṁ sotumicchati.
Na ito bahiddhā aññaṁ,
dakkhiṇeyyaṁ gavesati;
Idheva ca pubbakāraṁ,
yo karoti upāsako.
Ete kho aparihāniye,
Satta dhamme sudesite;
Upāsako sevamāno,
Saddhammā na parihāyatī”ti.
Navamaṁ.
“These seven things lead to the decline of a lay follower.
What seven?
They miss out on seeing the mendicants.
They neglect listening to the true teaching.
They don’t train in higher ethical conduct.
They’re very suspicious about mendicants, whether senior, junior, or middle.
They listen to the teaching with a hostile, fault-finding mind.
They seek outside of the Buddhist community for those worthy of religious donations.
And they serve them first.
These seven things lead to the decline of a lay follower.
These seven things don’t lead to the decline of a lay follower.
What seven?
They don’t miss out on seeing the mendicants.
They don’t neglect listening to the true teaching.
They train in higher ethical conduct.
They’re very confident about mendicants, whether senior, junior, or middle.
They don’t listen to the teaching with a hostile, fault-finding mind.
They don’t seek outside of the Buddhist community for those worthy of religious donations.
And they serve the Buddhist community first.
These seven things don’t lead to the decline of a lay follower.”
That is what the Buddha said.
Then the Holy One, the Teacher, went on to say:
“A lay follower misses out on seeing
those who are evolved
and listening to the teachings of the Noble One.
They don’t train in higher ethical conduct,
and their suspicion about mendicants
just grows and grows.
They want to listen to the true teaching
with a fault-finding mind.
They seek outside the Buddhist community
for someone else worthy of religious donations,
and that lay follower
serves them first.
These seven principles leading to decline
have been well taught.
A lay follower who practices them
falls away from the true teaching.
A lay follower doesn’t miss out on seeing
those who are evolved
and listening to the teachings of the Noble One.
They train in higher ethical conduct,
and their confidence in mendicants
just grows and grows.
They want to listen to the true teaching
without a fault-finding mind.
They don’t seek outside the Buddhist community
for someone else worthy of religious donations,
and that lay follower
serves the Buddhist community first.
These seven principles that prevent decline
have been well taught.
A lay follower who practices them
doesn’t fall away from the true teaching.”
TTC 1—Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa một nam cư sĩ đến thối đọa. Thế nào là bảy?
TTC 2Quên, không đến thăm Tỷ-kheo; phóng túng nghe diệu pháp; không tu tập tăng trưởng giới; ít tin tưởng các Tỷ-kheo trưởng lão, trung niên, tân nhập; nghe pháp với tâm cật nạn, tìm tòi các khuyết điểm; tìm người xứng đáng cúng dường ngoài Tăng chúng; tại đấy phục vụ trước.
Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa một nam cư sĩ đến thối đọa.
TTC 3Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa một nam cư sĩ đến không thối đọa. Thế nào là bảy?
TTC 4Không quên đến thăm vị Tỷ-kheo; không phóng túng nghe diệu pháp; tu tập tăng thượng giới; nhiều tin tưởng đối với các Tỷ-kheo trưởng lão, trung niên, tân nhập; nghe pháp với tâm không cật nạn, không tìm tòi các khuyết điểm; không tìm người xứng đáng cúng dường ngoài Tăng chúng; ở đấy phục vụ trước.
Bảy pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa nam cư sĩ đến không đọa lạc.
Cư sĩ không đến thăm,
Các vị tu tự ngã,
Không đến nghe Thánh pháp,
Không học tập thắng giới,
Ít tin các Tỷ-kheo,
Tin ấy được tăng trưởng,
Với tâm thích cật nạn,
Muốn nghe chân diệu pháp.
Tìm ở ngoài Tăng chúng,
Người xứng đáng cúng dường,
Ở đây vị cư sĩ,
Lại lo phục vụ trước.
Bảy pháp làm suy giảm,
Ðược khéo léo diễn giảng,
Cư sĩ phục vụ chúng,
Diệu pháp bị suy giảm.
Cư sĩ có đến thăm,
Các vị tu tự ngã,
Có đến nghe thuyết pháp,
Có học tập thắng giới,
Có tin các Tỷ-kheo,
Tin ấy được tăng trưởng,
Với tâm không cật nạn,
Muốn nghe chân diệu pháp.
Không tìm ngoài Tăng chúng,
Người xứng đáng cúng dường,
Ở đây vị cư sĩ,
Lo lắng phục vụ trước.
Bảy pháp không suy giảm,
Ðược khéo léo diễn giảng,
Cư sĩ phục vụ chúng,
Diệu pháp không suy giảm.
“Sattime, bhikkhave, dhammā upāsakassa parihānāya saṁvattanti.
Katame satta?
Bhikkhudassanaṁ hāpeti,
saddhammassavanaṁ pamajjati,
adhisīle na sikkhati,
appasādabahulo hoti,
bhikkhūsu theresu ceva navesu ca majjhimesu ca upārambhacitto dhammaṁ suṇāti randhagavesī,
ito bahiddhā dakkhiṇeyyaṁ gavesati,
tattha ca pubbakāraṁ karoti.
Ime kho, bhikkhave, satta dhammā upāsakassa parihānāya saṁvattanti.
Sattime, bhikkhave, dhammā upāsakassa aparihānāya saṁvattanti.
Katame satta?
Bhikkhudassanaṁ na hāpeti,
saddhammassavanaṁ nappamajjati,
adhisīle sikkhati,
pasādabahulo hoti,
bhikkhūsu theresu ceva navesu ca majjhimesu ca anupārambhacitto dhammaṁ suṇāti na randhagavesī,
na ito bahiddhā dakkhiṇeyyaṁ gavesati,
idha ca pubbakāraṁ karoti.
Ime kho, bhikkhave, satta dhammā upāsakassa aparihānāya saṁvattantī”ti.
Idamavoca bhagavā.
Idaṁ vatvāna sugato athāparaṁ etadavoca satthā:
“Dassanaṁ bhāvitattānaṁ,
Yo hāpeti upāsako;
Savanañca ariyadhammānaṁ,
Adhisīle na sikkhati.
Appasādo ca bhikkhūsu,
bhiyyo bhiyyo pavaḍḍhati;
Upārambhakacitto ca,
saddhammaṁ sotumicchati.
Ito ca bahiddhā aññaṁ,
dakkhiṇeyyaṁ gavesati;
Tattheva ca pubbakāraṁ,
yo karoti upāsako.
Ete kho parihāniye,
satta dhamme sudesite;
Upāsako sevamāno,
saddhammā parihāyati.
Dassanaṁ bhāvitattānaṁ,
Yo na hāpeti upāsako;
Savanañca ariyadhammānaṁ,
Adhisīle ca sikkhati.
Pasādo cassa bhikkhūsu,
bhiyyo bhiyyo pavaḍḍhati;
Anupārambhacitto ca,
saddhammaṁ sotumicchati.
Na ito bahiddhā aññaṁ,
dakkhiṇeyyaṁ gavesati;
Idheva ca pubbakāraṁ,
yo karoti upāsako.
Ete kho aparihāniye,
Satta dhamme sudesite;
Upāsako sevamāno,
Saddhammā na parihāyatī”ti.
Navamaṁ.