TTC 1Rồi Bà-la-môn Jànussoni đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm, sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Bà-la-môn Jànussoni bạch Thế Tôn:
TTC 2—Ðối với Sát-đế-lỵ, thưa Tôn giả Gotama, vị ấy mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với Sát-đế-lỵ, này Bà-la-môn, tài sản là mong muốn, trí tuệ là cận hành, sức mạnh là điểm tựa, xu hướng là trái đất, cứu cánh là tự tại.
—Nhưng đối với Bà-la-môn, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với Bà-la-môn, này Bà-la-môn, tài sản là mong muốn, trí tuệ là cận hành, chú thuật là điểm tựa, tế tự là xu hướng, cứu cánh là Phạm thiên giới.
—Nhưng đối với gia chủ, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với gia chủ, này Bà-la-môn, tài sản là mong muốn, trí tuệ là cận hành, nghề nghiệp là điểm tựa, công việc là xu hướng, thành tựu công việc là cứu cánh.
—Nhưng đối với nữ nhân, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành tận cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với nữ nhân, này Bà-la-môn, đàn ông là mong muốn, trang điểm là cận hành, điểm tựa là con cái, không có địch thù là xu hướng, tự tại là cứu cánh.
—Nhưng đối với người ăn trộm, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với người ăn trộm, này Bà-la-môn, đồ lấy được là mong muốn, rừng rậm là cận hành, đao trượng là điểm tựa, tối tăm là xu hướng, không bị thấy là cứu cánh.
—Nhưng đối với Sa-môn, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với Sa-môn, này Bà-la-môn, nhẫn nhục nhu hòa là mong muốn, trí tuệ là cận hành, giới hạnh là điểm tựa, không có sở hữu là xu hướng, Niết-bàn là cứu cánh.
TTC 3—Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama. Thật hy hữu thay, thưa Tôn giả Gotama! Tôn giả Gotama rõ biết mong muốn, cận hành, điểm tựa, xu hướng và cứu cánh của các Sát-đế-lỵ, Tôn giả Gotama rõ biết mong muốn, cận hành, điểm tựa, xu hướng, cứu cánh của các Bà-la-môn… của các gia chủ… của các nữ nhân… của các người ăn trộm… của các Sa-môn. Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! … Mong Tôn giả Gotama nhận con làm đệ tử cư sĩ, từ nay cho đến mạng chung con xin trọn đời quy ngưỡng!
Atha kho jāṇussoṇi brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho jāṇussoṇi brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
“Khattiyā, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Khattiyā kho, brāhmaṇa, bhogādhippāyā paññūpavicārā balādhiṭṭhānā pathavībhinivesā issariyapariyosānā”ti.
“Brāhmaṇā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Brāhmaṇā kho, brāhmaṇa, bhogādhippāyā paññūpavicārā mantādhiṭṭhānā yaññābhinivesā brahmalokapariyosānā”ti.
“Gahapatikā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Gahapatikā kho, brāhmaṇa, bhogādhippāyā paññūpavicārā sippādhiṭṭhānā kammantābhinivesā niṭṭhitakammantapariyosānā”ti.
“Itthī pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Itthī kho, brāhmaṇa, purisādhippāyā alaṅkārūpavicārā puttādhiṭṭhānā asapattībhinivesā issariyapariyosānā”ti.
“Corā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Corā kho, brāhmaṇa, ādānādhippāyā gahanūpavicārā satthādhiṭṭhānā andhakārābhinivesā adassanapariyosānā”ti.
“Samaṇā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Samaṇā kho, brāhmaṇa, khantisoraccādhippāyā paññūpavicārā sīlādhiṭṭhānā ākiñcaññābhinivesā nibbānapariyosānā”ti.
“Acchariyaṁ, bho gotama, abbhutaṁ, bho gotama.
Khattiyānampi bhavaṁ gotamo jānāti adhippāyañca upavicārañca adhiṭṭhānañca abhinivesañca pariyosānañca. Brāhmaṇānampi bhavaṁ gotamo jānāti …pe… gahapatīnampi bhavaṁ gotamo jānāti … itthīnampi bhavaṁ gotamo jānāti … corānampi bhavaṁ gotamo jānāti … samaṇānampi bhavaṁ gotamo jānāti adhippāyañca upavicārañca adhiṭṭhānañca abhinivesañca pariyosānañca.
Abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
Dasamaṁ.
And then the brahmin Jānussoṇi went up to the Buddha, and exchanged greetings with him.
When the greetings and polite conversation were over, he sat down to one side and said to the Buddha:
“Aristocrats, worthy Gotama, have what as their ambition? What is their preoccupation? What are they fixated on? What do they insist on? What is their ultimate goal?”
“Aristocrats, brahmin, have wealth as their ambition. They’re preoccupied with wisdom. They’re fixated on power. They insist on territory. Their ultimate goal is authority.”
“Brahmins, worthy Gotama, have what as their ambition? What is their preoccupation? What are they fixated on? What do they insist on? What is their ultimate goal?”
“Brahmins have wealth as their ambition. They’re preoccupied with wisdom. They’re fixated on the hymns. They insist on sacrifice. Their ultimate goal is the realm of divinity.”
“Householders, worthy Gotama, have what as their ambition? What is their preoccupation? What are they fixated on? What do they insist on? What is their ultimate goal?”
“Householders have wealth as their ambition. They’re preoccupied with wisdom. They’re fixated on their profession. They insist on work. Their ultimate goal is to complete their work.”
“Women, worthy Gotama, have what as their ambition? What is their preoccupation? What are they fixated on? What do they insist on? What is their ultimate goal?”
“Women have a man as their ambition. They’re preoccupied with adornments. They’re fixated on their children. They insist on being without a co-wife. Their ultimate goal is authority.”
“Bandits, worthy Gotama, have what as their ambition? What is their preoccupation? What are they fixated on? What do they insist on? What is their ultimate goal?”
“Bandits have theft as their ambition. They’re preoccupied with a hiding place. They’re fixated on their sword. They insist on darkness. Their ultimate goal is invisibility.”
“Ascetics, worthy Gotama, have what as their ambition? What is their preoccupation? What are they fixated on? What do they insist on? What is their ultimate goal?”
“Ascetics have patience and gentleness as their ambition. They’re preoccupied with wisdom. They’re fixated on ethical conduct. They insist on owning nothing. Their culmination is extinguishment.”
“It’s incredible, worthy Gotama, it’s amazing!
The worthy Gotama knows the ambition, preoccupation, fixation, insistence, and ultimate goal of aristocrats, brahmins, householders, women, bandits, and ascetics.
Excellent, worthy Gotama! Excellent! …
From this day forth, may the worthy Gotama remember me as a lay follower who has gone for refuge for life.”
TTC 1Rồi Bà-la-môn Jànussoni đi đến Thế Tôn; sau khi đến, nói lên với Thế Tôn những lời chào đón hỏi thăm, sau khi nói lên những lời chào đón hỏi thăm thân hữu, liền ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Bà-la-môn Jànussoni bạch Thế Tôn:
TTC 2—Ðối với Sát-đế-lỵ, thưa Tôn giả Gotama, vị ấy mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với Sát-đế-lỵ, này Bà-la-môn, tài sản là mong muốn, trí tuệ là cận hành, sức mạnh là điểm tựa, xu hướng là trái đất, cứu cánh là tự tại.
—Nhưng đối với Bà-la-môn, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với Bà-la-môn, này Bà-la-môn, tài sản là mong muốn, trí tuệ là cận hành, chú thuật là điểm tựa, tế tự là xu hướng, cứu cánh là Phạm thiên giới.
—Nhưng đối với gia chủ, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với gia chủ, này Bà-la-môn, tài sản là mong muốn, trí tuệ là cận hành, nghề nghiệp là điểm tựa, công việc là xu hướng, thành tựu công việc là cứu cánh.
—Nhưng đối với nữ nhân, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành tận cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với nữ nhân, này Bà-la-môn, đàn ông là mong muốn, trang điểm là cận hành, điểm tựa là con cái, không có địch thù là xu hướng, tự tại là cứu cánh.
—Nhưng đối với người ăn trộm, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với người ăn trộm, này Bà-la-môn, đồ lấy được là mong muốn, rừng rậm là cận hành, đao trượng là điểm tựa, tối tăm là xu hướng, không bị thấy là cứu cánh.
—Nhưng đối với Sa-môn, thưa Tôn giả Gotama, mong muốn cái gì, cận hành cái gì, điểm tựa cái gì, xu hướng cái gì, cứu cánh cái gì?
—Ðối với Sa-môn, này Bà-la-môn, nhẫn nhục nhu hòa là mong muốn, trí tuệ là cận hành, giới hạnh là điểm tựa, không có sở hữu là xu hướng, Niết-bàn là cứu cánh.
TTC 3—Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama. Thật hy hữu thay, thưa Tôn giả Gotama! Tôn giả Gotama rõ biết mong muốn, cận hành, điểm tựa, xu hướng và cứu cánh của các Sát-đế-lỵ, Tôn giả Gotama rõ biết mong muốn, cận hành, điểm tựa, xu hướng, cứu cánh của các Bà-la-môn… của các gia chủ… của các nữ nhân… của các người ăn trộm… của các Sa-môn. Thật vi diệu thay, thưa Tôn giả Gotama! … Mong Tôn giả Gotama nhận con làm đệ tử cư sĩ, từ nay cho đến mạng chung con xin trọn đời quy ngưỡng!
Atha kho jāṇussoṇi brāhmaṇo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavatā saddhiṁ sammodi.
Sammodanīyaṁ kathaṁ sāraṇīyaṁ vītisāretvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho jāṇussoṇi brāhmaṇo bhagavantaṁ etadavoca:
“Khattiyā, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Khattiyā kho, brāhmaṇa, bhogādhippāyā paññūpavicārā balādhiṭṭhānā pathavībhinivesā issariyapariyosānā”ti.
“Brāhmaṇā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Brāhmaṇā kho, brāhmaṇa, bhogādhippāyā paññūpavicārā mantādhiṭṭhānā yaññābhinivesā brahmalokapariyosānā”ti.
“Gahapatikā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Gahapatikā kho, brāhmaṇa, bhogādhippāyā paññūpavicārā sippādhiṭṭhānā kammantābhinivesā niṭṭhitakammantapariyosānā”ti.
“Itthī pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Itthī kho, brāhmaṇa, purisādhippāyā alaṅkārūpavicārā puttādhiṭṭhānā asapattībhinivesā issariyapariyosānā”ti.
“Corā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Corā kho, brāhmaṇa, ādānādhippāyā gahanūpavicārā satthādhiṭṭhānā andhakārābhinivesā adassanapariyosānā”ti.
“Samaṇā pana, bho gotama, kiṁadhippāyā, kiṁupavicārā, kiṁadhiṭṭhānā, kiṁabhinivesā, kiṁpariyosānā”ti?
“Samaṇā kho, brāhmaṇa, khantisoraccādhippāyā paññūpavicārā sīlādhiṭṭhānā ākiñcaññābhinivesā nibbānapariyosānā”ti.
“Acchariyaṁ, bho gotama, abbhutaṁ, bho gotama.
Khattiyānampi bhavaṁ gotamo jānāti adhippāyañca upavicārañca adhiṭṭhānañca abhinivesañca pariyosānañca. Brāhmaṇānampi bhavaṁ gotamo jānāti …pe… gahapatīnampi bhavaṁ gotamo jānāti … itthīnampi bhavaṁ gotamo jānāti … corānampi bhavaṁ gotamo jānāti … samaṇānampi bhavaṁ gotamo jānāti adhippāyañca upavicārañca adhiṭṭhānañca abhinivesañca pariyosānañca.
Abhikkantaṁ, bho gotama …pe…
upāsakaṁ maṁ bhavaṁ gotamo dhāretu ajjatagge pāṇupetaṁ saraṇaṁ gatan”ti.
Dasamaṁ.