TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Thầy pháp môn về hệ lụy, và ly hệ lụy, hãy lắng nghe… Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp môn về hệ lụy và ly hệ lụy?
TTC 2Một nữ nhân, này các Tỷ-kheo, tác ý nội nữ căn, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức, thời nữ nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên tác ý đến nam căn ở ngoài, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức mà nữ nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên nữ nhân ấy ước muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên với hệ lụy ấy, khởi lên lạc, hỷ nên nữ nhân ấy ước muốn lạc hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do thích thú trong nữ tánh của mình, các loài hữu tình đi đến hệ lụy với những người đàn ông. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nữ nhân không có thoát được nữ tánh của mình.
TTC 3Một nam nhân, này các Tỷ-kheo, tác ý nội nam căn, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức mà nữ nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên tác ý đến nữ căn ở ngoài, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức mà nam nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên nam nhân ấy ước muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên với hệ lụy ấy, khởi lên lạc hỷ nên nam nhân ấy ước muốn lạc hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do thích thú trong nam tánh của mình, các loài hữu tình đi đến hệ lụy với những người đàn bà. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nam nhân không thoát khỏi nam tánh của mình. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hệ lụy. Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là không hệ lụy?
TTC 4Một nữ nhân, này các Tỷ-kheo, không tác ý nội nữ căn, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức thời nữ nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nên không tác ý đến nam căn ở ngoài, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức mà nữ nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nữ nhân ấy không muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên hệ lụy ấy, khởi lên lạc, hỷ, nữ nhân ấy không ước muốn lạc, hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do không thích thú trong nữ tánh của mình, các loài hữu tình không đi đến hệ lụy với những người đàn ông. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nữ nhân thoát được nữ tánh của mình.
TTC 5Một nam nhân, này các Tỷ-kheo, không tác ý đến nội nam căn, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức thời nam nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nên không tác ý đến nữ căn ở ngoài, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức mà nam nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nên nam nhân ấy không ước muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên với hệ lụy ấy, khởi lên lạc, hỷ, nam nhân ấy không ước muốn lạc, hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do không thích thú trong nam tánh của mình, các loài hữu tình không đi đến hệ lụy với những nữ nhân. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nam nhân thoát được nam tánh của mình. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là không hệ lụy.
Này các Tỷ-kheo, đây là pháp môn hệ lụy và ly hệ lụy.
“Saṁyogavisaṁyogaṁ vo, bhikkhave, dhammapariyāyaṁ desessāmi.
Taṁ suṇātha …pe…
katamo ca so, bhikkhave, saṁyogo visaṁyogo dhammapariyāyo?
Itthī, bhikkhave, ajjhattaṁ itthindriyaṁ manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
Sā tattha rajjati tatrābhiramati.
Sā tattha rattā tatrābhiratā bahiddhā purisindriyaṁ manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
Sā tattha rajjati tatrābhiramati.
Sā tattha rattā tatrābhiratā bahiddhā saṁyogaṁ ākaṅkhati.
Yañcassā saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca ākaṅkhati.
Itthatte, bhikkhave, abhiratā sattā purisesu saṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, itthī itthattaṁ nātivattati.
Puriso, bhikkhave, ajjhattaṁ purisindriyaṁ manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
So tattha rajjati tatrābhiramati.
So tattha ratto tatrābhirato bahiddhā itthindriyaṁ manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
So tattha rajjati tatrābhiramati.
So tattha ratto tatrābhirato bahiddhā saṁyogaṁ ākaṅkhati.
Yañcassa saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca ākaṅkhati.
Purisatte, bhikkhave, abhiratā sattā itthīsu saṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puriso purisattaṁ nātivattati.
Evaṁ kho, bhikkhave, saṁyogo hoti.
Kathañca, bhikkhave, visaṁyogo hoti?
Itthī, bhikkhave, ajjhattaṁ itthindriyaṁ na manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
Sā tattha na rajjati, sā tatra nābhiramati.
Sā tattha arattā tatra anabhiratā bahiddhā purisindriyaṁ na manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
Sā tattha na rajjati, tatra nābhiramati.
Sā tattha arattā tatra anabhiratā bahiddhā saṁyogaṁ nākaṅkhati.
Yañcassā saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca nākaṅkhati.
Itthatte, bhikkhave, anabhiratā sattā purisesu visaṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, itthī itthattaṁ ativattati.
Puriso, bhikkhave, ajjhattaṁ purisindriyaṁ na manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
So tattha na rajjati, so tatra nābhiramati.
So tattha aratto tatra anabhirato bahiddhā itthindriyaṁ na manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
So tattha na rajjati, tatra nābhiramati.
So tattha aratto tatra anabhirato bahiddhā saṁyogaṁ nākaṅkhati.
Yañcassa saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca nākaṅkhati.
Purisatte, bhikkhave, anabhiratā sattā itthīsu visaṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puriso purisattaṁ ativattati.
Evaṁ kho, bhikkhave, visaṁyogo hoti.
Ayaṁ kho, bhikkhave, saṁyogo visaṁyogo dhammapariyāyo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“I will teach you a Dhamma discourse on bondage & lack of bondage. Listen & pay close attention. I will speak.”
“Yes, lord,” the monks responded.
The Blessed One said: “A woman attends inwardly to her feminine faculties, her feminine gestures, her feminine manners, feminine poise, feminine desires, feminine voice, feminine charms. She is excited by that, delighted by that. Being excited & delighted by that, she attends outwardly to masculine faculties, masculine gestures, masculine manners, masculine poise, masculine desires, masculine voices, masculine charms. She is excited by that, delighted by that. Being excited & delighted by that, she wants to be bonded to what is outside her, wants whatever pleasure & happiness that arise based on that bond. Delighting, caught up in her femininity, a woman goes into bondage with reference to men. This is how a woman does not transcend her femininity.
“A man attends inwardly to his masculine faculties, masculine gestures, masculine manners, masculine poise, masculine desires, masculine voice, masculine charms. He is excited by that, delighted by that. Being excited & delighted by that, he attends outwardly to feminine faculties, feminine gestures, feminine manners, feminine poise, feminine desires, feminine voices, feminine charms. He is excited by that, delighted by that. Being excited & delighted by that, he wants to be bonded to what is outside him, wants whatever pleasure & happiness that arise based on that bond. Delighting, caught up in his masculinity, a man goes into bondage with reference to women. This is how a man does not transcend his masculinity.
“And how is there lack of bondage? A woman does not attend inwardly to her feminine faculties… feminine charms. She is not excited by that, not delighted by that… does not attend outwardly to masculine faculties… masculine charms. She is not excited by that, not delighted by that… does not want to be bonded to what is outside her, does not want whatever pleasure & happiness that arise based on that bond. Not delighting, not caught up in her femininity, a woman does not go into bondage with reference to men. This is how a woman transcends her femininity.
“A man does not attend inwardly to his masculine faculties… masculine charms. He is not excited by that, not delighted by that… does not attend outwardly to feminine faculties… feminine charms. He is not excited by that, not delighted by that… does not want to be bonded to what is outside him, does not want whatever pleasure & happiness that arise based on that bond. Not delighting, not caught up in his masculinity, a man does not go into bondage with reference to women. This is how a man transcends his masculinity.
“This is how there is lack of bondage. And this is the Dhamma discourse on bondage & lack of bondage.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Thầy pháp môn về hệ lụy, và ly hệ lụy, hãy lắng nghe… Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp môn về hệ lụy và ly hệ lụy?
TTC 2Một nữ nhân, này các Tỷ-kheo, tác ý nội nữ căn, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức, thời nữ nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên tác ý đến nam căn ở ngoài, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức mà nữ nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên nữ nhân ấy ước muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên với hệ lụy ấy, khởi lên lạc, hỷ nên nữ nhân ấy ước muốn lạc hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do thích thú trong nữ tánh của mình, các loài hữu tình đi đến hệ lụy với những người đàn ông. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nữ nhân không có thoát được nữ tánh của mình.
TTC 3Một nam nhân, này các Tỷ-kheo, tác ý nội nam căn, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức mà nữ nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên tác ý đến nữ căn ở ngoài, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức mà nam nhân ấy tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy. Do tham đắm trong ấy, thích thú tại đấy nên nam nhân ấy ước muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên với hệ lụy ấy, khởi lên lạc hỷ nên nam nhân ấy ước muốn lạc hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do thích thú trong nam tánh của mình, các loài hữu tình đi đến hệ lụy với những người đàn bà. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nam nhân không thoát khỏi nam tánh của mình. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hệ lụy. Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là không hệ lụy?
TTC 4Một nữ nhân, này các Tỷ-kheo, không tác ý nội nữ căn, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức thời nữ nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nên không tác ý đến nam căn ở ngoài, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức mà nữ nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nữ nhân ấy không muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên hệ lụy ấy, khởi lên lạc, hỷ, nữ nhân ấy không ước muốn lạc, hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do không thích thú trong nữ tánh của mình, các loài hữu tình không đi đến hệ lụy với những người đàn ông. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nữ nhân thoát được nữ tánh của mình.
TTC 5Một nam nhân, này các Tỷ-kheo, không tác ý đến nội nam căn, nam hành, nam y phục, nam loại, nam dục, nam thanh, nam trang sức thời nam nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nên không tác ý đến nữ căn ở ngoài, nữ hành, nữ y phục, nữ loại, nữ dục, nữ thanh, nữ trang sức mà nam nhân ấy không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy. Do không tham đắm trong ấy, không thích thú tại đấy nên nam nhân ấy không ước muốn có sự hệ lụy ở ngoài. Do duyên với hệ lụy ấy, khởi lên lạc, hỷ, nam nhân ấy không ước muốn lạc, hỷ ấy. Này các Tỷ-kheo, do không thích thú trong nam tánh của mình, các loài hữu tình không đi đến hệ lụy với những nữ nhân. Như vậy, này các Tỷ-kheo, nam nhân thoát được nam tánh của mình. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là không hệ lụy.
Này các Tỷ-kheo, đây là pháp môn hệ lụy và ly hệ lụy.
“Saṁyogavisaṁyogaṁ vo, bhikkhave, dhammapariyāyaṁ desessāmi.
Taṁ suṇātha …pe…
katamo ca so, bhikkhave, saṁyogo visaṁyogo dhammapariyāyo?
Itthī, bhikkhave, ajjhattaṁ itthindriyaṁ manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
Sā tattha rajjati tatrābhiramati.
Sā tattha rattā tatrābhiratā bahiddhā purisindriyaṁ manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
Sā tattha rajjati tatrābhiramati.
Sā tattha rattā tatrābhiratā bahiddhā saṁyogaṁ ākaṅkhati.
Yañcassā saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca ākaṅkhati.
Itthatte, bhikkhave, abhiratā sattā purisesu saṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, itthī itthattaṁ nātivattati.
Puriso, bhikkhave, ajjhattaṁ purisindriyaṁ manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
So tattha rajjati tatrābhiramati.
So tattha ratto tatrābhirato bahiddhā itthindriyaṁ manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
So tattha rajjati tatrābhiramati.
So tattha ratto tatrābhirato bahiddhā saṁyogaṁ ākaṅkhati.
Yañcassa saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca ākaṅkhati.
Purisatte, bhikkhave, abhiratā sattā itthīsu saṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puriso purisattaṁ nātivattati.
Evaṁ kho, bhikkhave, saṁyogo hoti.
Kathañca, bhikkhave, visaṁyogo hoti?
Itthī, bhikkhave, ajjhattaṁ itthindriyaṁ na manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
Sā tattha na rajjati, sā tatra nābhiramati.
Sā tattha arattā tatra anabhiratā bahiddhā purisindriyaṁ na manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
Sā tattha na rajjati, tatra nābhiramati.
Sā tattha arattā tatra anabhiratā bahiddhā saṁyogaṁ nākaṅkhati.
Yañcassā saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca nākaṅkhati.
Itthatte, bhikkhave, anabhiratā sattā purisesu visaṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, itthī itthattaṁ ativattati.
Puriso, bhikkhave, ajjhattaṁ purisindriyaṁ na manasi karoti—
purisakuttaṁ purisākappaṁ purisavidhaṁ purisacchandaṁ purisassaraṁ purisālaṅkāraṁ.
So tattha na rajjati, so tatra nābhiramati.
So tattha aratto tatra anabhirato bahiddhā itthindriyaṁ na manasi karoti—
itthikuttaṁ itthākappaṁ itthividhaṁ itthicchandaṁ itthissaraṁ itthālaṅkāraṁ.
So tattha na rajjati, tatra nābhiramati.
So tattha aratto tatra anabhirato bahiddhā saṁyogaṁ nākaṅkhati.
Yañcassa saṁyogapaccayā uppajjati sukhaṁ somanassaṁ tañca nākaṅkhati.
Purisatte, bhikkhave, anabhiratā sattā itthīsu visaṁyogaṁ gatā.
Evaṁ kho, bhikkhave, puriso purisattaṁ ativattati.
Evaṁ kho, bhikkhave, visaṁyogo hoti.
Ayaṁ kho, bhikkhave, saṁyogo visaṁyogo dhammapariyāyo”ti.
Aṭṭhamaṁ.