TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy pháp không làm suy giảm này… Ta sẽ giảng … (như trên) …
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bảy pháp không làm suy giảm?
Này các Tỷ-kheo, khi nào chúng Tỷ-kheo tu tập vô thường tưởng, tu tập vô ngã tưởng, tu tập bất tịnh tưởng, tu tập nguy hại tưởng, tu tập đoạn diệt tưởng, tu tập vô tham tưởng, tu tập diệt tưởng, thời này các Tỷ-kheo, chúng Tỷ-kheo sẽ được lớn mạnh, không bị suy giảm.
Này các Tỷ-kheo, khi nào bảy pháp không làm suy giảm này được duy trì giữa các Tỷ-kheo, khi nào các Tỷ-kheo được dạy bảy pháp không làm suy giảm này, thời này các Tỷ-kheo, chúng Tỷ-kheo sẽ được lớn mạnh, không bị suy giảm.
“Satta vo, bhikkhave, aparihāniye dhamme desessāmi.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha …pe….
Katame ca, bhikkhave, satta aparihāniyā dhammā?
Yāvakīvañca, bhikkhave, bhikkhū aniccasaññaṁ bhāvessanti; vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihāni.
Yāvakīvañca, bhikkhave, bhikkhū anattasaññaṁ bhāvessanti …pe…
asubhasaññaṁ bhāvessanti …
ādīnavasaññaṁ bhāvessanti …
pahānasaññaṁ bhāvessanti …
virāgasaññaṁ bhāvessanti …
nirodhasaññaṁ bhāvessanti;
vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihāni. Yāvakīvañca, bhikkhave, ime satta aparihāniyā dhammā bhikkhūsu ṭhassanti, imesu ca sattasu aparihāniyesu dhammesu, bhikkhū sandississanti; vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihānī”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, I will teach you seven principles that prevent decline.
Listen and apply your mind well …
And what are the seven principles that prevent decline?
As long as the mendicants develop the perception of impermanence …
not-self …
ugliness …
drawbacks …
giving up …
fading away …
cessation,
they can expect growth, not decline. As long as these seven principles that prevent decline last among the mendicants, and as long as the mendicants are seen following them, they can expect growth, not decline.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy pháp không làm suy giảm này… Ta sẽ giảng … (như trên) …
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bảy pháp không làm suy giảm?
Này các Tỷ-kheo, khi nào chúng Tỷ-kheo tu tập vô thường tưởng, tu tập vô ngã tưởng, tu tập bất tịnh tưởng, tu tập nguy hại tưởng, tu tập đoạn diệt tưởng, tu tập vô tham tưởng, tu tập diệt tưởng, thời này các Tỷ-kheo, chúng Tỷ-kheo sẽ được lớn mạnh, không bị suy giảm.
Này các Tỷ-kheo, khi nào bảy pháp không làm suy giảm này được duy trì giữa các Tỷ-kheo, khi nào các Tỷ-kheo được dạy bảy pháp không làm suy giảm này, thời này các Tỷ-kheo, chúng Tỷ-kheo sẽ được lớn mạnh, không bị suy giảm.
“Satta vo, bhikkhave, aparihāniye dhamme desessāmi.
Taṁ suṇātha, sādhukaṁ manasi karotha …pe….
Katame ca, bhikkhave, satta aparihāniyā dhammā?
Yāvakīvañca, bhikkhave, bhikkhū aniccasaññaṁ bhāvessanti; vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihāni.
Yāvakīvañca, bhikkhave, bhikkhū anattasaññaṁ bhāvessanti …pe…
asubhasaññaṁ bhāvessanti …
ādīnavasaññaṁ bhāvessanti …
pahānasaññaṁ bhāvessanti …
virāgasaññaṁ bhāvessanti …
nirodhasaññaṁ bhāvessanti;
vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihāni. Yāvakīvañca, bhikkhave, ime satta aparihāniyā dhammā bhikkhūsu ṭhassanti, imesu ca sattasu aparihāniyesu dhammesu, bhikkhū sandississanti; vuddhiyeva, bhikkhave, bhikkhūnaṁ pāṭikaṅkhā, no parihānī”ti.
Sattamaṁ.