TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về chín pháp lấy ái làm cội gốc. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ giảng. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chín pháp lấy ái làm cội gốc?
TTC 2Do duyên ái nên cầu tìm; do duyên cầu tìm nên có được; do duyên có được nên có quyết định; do duyên quyết định nên có dục tham; do duyên dục tham nên đắm trước; do duyên đắm trước nên có chấp trước; do duyên chấp trước nên có xan tham; do duyên xan tham nên có thủ hộ, chấp trượng, chấp kiếm, đấu tranh, tránh tranh, kháng tranh, ly gián ngữ, vọng ngữ, rất nhiều các ác, bất thiện pháp khởi lên.
Này các Tỷ-kheo, đây là chín pháp lấy ái làm cội gốc.
“Nava, bhikkhave, taṇhāmūlake dhamme desessāmi, taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, nava taṇhāmūlakā dhammā?
Taṇhaṁ paṭicca pariyesanā, pariyesanaṁ paṭicca lābho, lābhaṁ paṭicca vinicchayo, vinicchayaṁ paṭicca chandarāgo, chandarāgaṁ paṭicca ajjhosānaṁ, ajjhosānaṁ paṭicca pariggaho, pariggahaṁ paṭicca macchariyaṁ, macchariyaṁ paṭicca ārakkho, ārakkhādhikaraṇaṁ daṇḍādānaṁ satthādānaṁ kalahaviggahavivādatuvaṁtuvaṁpesuññamusāvādā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti.
Ime kho, bhikkhave, nava taṇhāmūlakā dhammā”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, I will teach you about nine things rooted in craving.
And what are the nine things rooted in craving?
Craving gives rise to searching. Searching gives rise to gaining material things. Gaining material things gives rise to evaluation. Evaluation gives rise to desire and lust. Desire and lust gives rise to attachment. Attachment gives rise to ownership. Ownership gives rise to stinginess. Stinginess gives rise to safeguarding. Owing to safeguarding, many bad, unskillful things come to be: taking up the rod and the sword, quarrels, arguments, and disputes, accusations, backbiting, and lies.
These are the nine things rooted in craving.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết về chín pháp lấy ái làm cội gốc. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ giảng. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là chín pháp lấy ái làm cội gốc?
TTC 2Do duyên ái nên cầu tìm; do duyên cầu tìm nên có được; do duyên có được nên có quyết định; do duyên quyết định nên có dục tham; do duyên dục tham nên đắm trước; do duyên đắm trước nên có chấp trước; do duyên chấp trước nên có xan tham; do duyên xan tham nên có thủ hộ, chấp trượng, chấp kiếm, đấu tranh, tránh tranh, kháng tranh, ly gián ngữ, vọng ngữ, rất nhiều các ác, bất thiện pháp khởi lên.
Này các Tỷ-kheo, đây là chín pháp lấy ái làm cội gốc.
“Nava, bhikkhave, taṇhāmūlake dhamme desessāmi, taṁ suṇātha.
Katame ca, bhikkhave, nava taṇhāmūlakā dhammā?
Taṇhaṁ paṭicca pariyesanā, pariyesanaṁ paṭicca lābho, lābhaṁ paṭicca vinicchayo, vinicchayaṁ paṭicca chandarāgo, chandarāgaṁ paṭicca ajjhosānaṁ, ajjhosānaṁ paṭicca pariggaho, pariggahaṁ paṭicca macchariyaṁ, macchariyaṁ paṭicca ārakkho, ārakkhādhikaraṇaṁ daṇḍādānaṁ satthādānaṁ kalahaviggahavivādatuvaṁtuvaṁpesuññamusāvādā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti.
Ime kho, bhikkhave, nava taṇhāmūlakā dhammā”ti.
Tatiyaṁ.