TTC 1—Này các Tỷ-kheo, các Ni-kiền tử (Niganthàputta) thành tựu với mười tà pháp. Thế nào là mười?
TTC 2Không có lòng tin, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Ác giới, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không có xấu hổ, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không có sợ hãi, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không làm bạn các bậc Chân nhân, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Khen mình chê người, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Chấp thủ các vấn đề hiện tại, không từ bỏ những gì đã chấp thủ, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Gian xảo, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Ác dục, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Theo tà kiến, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử.
Này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười tà pháp này là các Ni-kiền tử.
“Dasahi, bhikkhave, asaddhammehi samannāgatā nigaṇṭhā.
Katamehi dasahi?
Assaddhā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
dussīlā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
ahirikā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
anottappino, bhikkhave, nigaṇṭhā;
asappurisasambhattino, bhikkhave, nigaṇṭhā;
attukkaṁsakaparavambhakā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
sandiṭṭhiparāmāsā ādhānaggāhī duppaṭinissaggino, bhikkhave, nigaṇṭhā;
kuhakā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
pāpicchā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
pāpamittā, bhikkhave, nigaṇṭhā—
imehi kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgatā nigaṇṭhā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, Jain ascetics have ten bad qualities.
What ten?
They’re faithless and
unethical,
without conscience
or prudence,
and devoted to untrue persons.
They glorify themselves and put others down.
They’re attached to their own views, holding them tight, and refusing to let go.
They’re deceptive,
with corrupt wishes
and bad friends.
Jain ascetics possess these ten bad qualities.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, các Ni-kiền tử (Niganthàputta) thành tựu với mười tà pháp. Thế nào là mười?
TTC 2Không có lòng tin, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Ác giới, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không có xấu hổ, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không có sợ hãi, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Không làm bạn các bậc Chân nhân, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Khen mình chê người, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Chấp thủ các vấn đề hiện tại, không từ bỏ những gì đã chấp thủ, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Gian xảo, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Ác dục, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử. Theo tà kiến, này các Tỷ-kheo, là các Ni-kiền tử.
Này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười tà pháp này là các Ni-kiền tử.
“Dasahi, bhikkhave, asaddhammehi samannāgatā nigaṇṭhā.
Katamehi dasahi?
Assaddhā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
dussīlā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
ahirikā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
anottappino, bhikkhave, nigaṇṭhā;
asappurisasambhattino, bhikkhave, nigaṇṭhā;
attukkaṁsakaparavambhakā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
sandiṭṭhiparāmāsā ādhānaggāhī duppaṭinissaggino, bhikkhave, nigaṇṭhā;
kuhakā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
pāpicchā, bhikkhave, nigaṇṭhā;
pāpamittā, bhikkhave, nigaṇṭhā—
imehi kho, bhikkhave, dasahi asaddhammehi samannāgatā nigaṇṭhā”ti.
Aṭṭhamaṁ.