—Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Thế nào là ba?
Bố thí, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Xuất gia, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Hầu hạ cha mẹ, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố.
Biết bố thí thiện sĩ
Bất hại, chế ngự căn
Tự điều, hầu cha mẹ,
Các vị sống phạm hạnh,
Bổn phận kẻ thiện khen
Người Hiền thực hiện chúng
Bậc Thánh thấy rõ vậy
Ðạt được đời an lạc.
“Tīṇimāni, bhikkhave, paṇḍitapaññattāni sappurisapaññattāni.
Katamāni tīṇi?
Dānaṁ, bhikkhave, paṇḍitapaññattaṁ sappurisapaññattaṁ.
Pabbajjā, bhikkhave, paṇḍitapaññattā sappurisapaññattā.
Mātāpitūnaṁ, bhikkhave, upaṭṭhānaṁ paṇḍitapaññattaṁ sappurisapaññattaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi paṇḍitapaññattāni sappurisapaññattānīti.
Sabbhi dānaṁ upaññattaṁ,
ahiṁsā saṁyamo damo;
Mātāpitu upaṭṭhānaṁ,
santānaṁ brahmacārinaṁ.
Sataṁ etāni ṭhānāni,
yāni sevetha paṇḍito;
Ariyo dassanasampanno,
sa lokaṁ bhajate sivan”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these three things prescribed by the wise, prescribed by good people. What three? (1) Giving is prescribed by the wise, prescribed by good people. (2) The going forth is prescribed by the wise, prescribed by good people. (3) Attending upon one’s mother and father is prescribed by the wise, prescribed by good people. These three things are prescribed by the wise, prescribed by good people.”
SC 2Good people prescribe giving,
harmlessness, self-control, and self-taming,
service to one’s mother and father
and to the peaceful followers of the spiritual life.
SC 3These are the deeds of the good
which the wise person should pursue.
The noble one possessed of vision
goes to an auspicious world.
—Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Thế nào là ba?
Bố thí, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Xuất gia, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Hầu hạ cha mẹ, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố. Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, được người Hiền trí tuyên bố, được bậc Chân nhân tuyên bố.
Biết bố thí thiện sĩ
Bất hại, chế ngự căn
Tự điều, hầu cha mẹ,
Các vị sống phạm hạnh,
Bổn phận kẻ thiện khen
Người Hiền thực hiện chúng
Bậc Thánh thấy rõ vậy
Ðạt được đời an lạc.
“Tīṇimāni, bhikkhave, paṇḍitapaññattāni sappurisapaññattāni.
Katamāni tīṇi?
Dānaṁ, bhikkhave, paṇḍitapaññattaṁ sappurisapaññattaṁ.
Pabbajjā, bhikkhave, paṇḍitapaññattā sappurisapaññattā.
Mātāpitūnaṁ, bhikkhave, upaṭṭhānaṁ paṇḍitapaññattaṁ sappurisapaññattaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi paṇḍitapaññattāni sappurisapaññattānīti.
Sabbhi dānaṁ upaññattaṁ,
ahiṁsā saṁyamo damo;
Mātāpitu upaṭṭhānaṁ,
santānaṁ brahmacārinaṁ.
Sataṁ etāni ṭhānāni,
yāni sevetha paṇḍito;
Ariyo dassanasampanno,
sa lokaṁ bhajate sivan”ti.
Pañcamaṁ.