TTC 1Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, vị trưởng lão tại địa phương nào vị ấy trú, vị ấy trú an ổn. Thế nào là mười?
TTC 2Vị trưởng lão đã lâu ngày được biết đến, xuất gia đã lâu ngày có giới… chấp nhận và học hỏi trong các học pháp; là vị nghe nhiều…. khéo thể nhập với chánh kiến; cả hai giới bổn Pàtimokkha được khéo truyền đạt một cách rộng rãi, được khéo phân tích, khéo thông hiểu, khéo quyết định theo kinh, theo chi tiết, vị ấy thiện xảo trong sự sanh khởi và chấm dứt các tranh sự, ưa thích pháp; dùng lời ái ngữ, hết sức hân hoan trong thắng pháp, thắng luật; biết đủ với bất cứ vật dụng nào nhận được như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh; dễ mến, khéo chế ngự trong khi đi tới đi lui, khi ngồi trong nhà; chứng được không khó khăn, chứng được không mệt nhọc, chứng được không phí sức bốn Thiền thuộc tăng thượng tâm, hiện tại lạc trú; do đoạn diệt các lậu hoặc, vị ấy ngay trong hiện tại, với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trưởng lão trú tại địa phương nào, tại địa phương nào, sống được an ổn.
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu yassaṁ yassaṁ disāyaṁ viharati, phāsuyeva viharati.
Katamehi dasahi?
Thero hoti rattaññū cirapabbajito,
sīlavā hoti …pe…
samādāya sikkhati sikkhāpadesu, bahussuto hoti …pe…
diṭṭhiyā suppaṭividdho, ubhayāni kho panassa pātimokkhāni vitthārena svāgatāni honti suvibhattāni suppavattīni suvinicchitāni suttaso anubyañjanaso,
adhikaraṇasamuppādavūpasamakusalo hoti,
dhammakāmo hoti piyasamudāhāro abhidhamme abhivinaye uḷārapāmojjo,
santuṭṭho hoti itarītaracīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārena,
pāsādiko hoti abhikkantapaṭikkante susaṁvuto antaraghare nisajjāya,
catunnaṁ jhānānaṁ ābhicetasikānaṁ diṭṭhadhammasukhavihārānaṁ nikāmalābhī hoti akicchalābhī akasiralābhī,
āsavānañca khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu yassaṁ yassaṁ disāyaṁ viharati, phāsuyeva viharatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, a senior mendicant with ten qualities lives comfortably in whatever region they live.
What ten?
They are long standing and have long gone forth.
They’re ethical, restrained in the monastic code, conducting themselves well and resorting for alms in suitable places. Seeing danger in the slightest fault, they keep the rules they’ve undertaken.
They’re very learned, remembering and keeping what they’ve learned. These teachings are good in the beginning, good in the middle, and good in the end, meaningful and well-phrased, describing a spiritual practice that’s entirely full and pure. They are very learned in such teachings, remembering them, reinforcing them by recitation, mentally scrutinizing them, and penetrating them theoretically.
Both monastic codes have been passed down to them in detail, well analyzed, well mastered, well evaluated in both the rules and accompanying material.
They’re skilled in raising and settling disciplinary issues.
They love the teachings and are a delight to converse with, being full of joy in the teaching and training.
They’re content with any kind of robes, almsfood, lodgings, and medicines and supplies for the sick.
They look impressive when going out and coming back, and are well restrained when sitting in an inhabited area.
They get the four absorptions—blissful meditations in this life that belong to the higher mind—when they want, without trouble or difficulty.
They realize the undefiled freedom of heart and freedom by wisdom in this very life, and they live having realized it with their own insight due to the ending of defilements.
A senior mendicant with these ten qualities lives comfortably in whatever region they live.”
TTC 1Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, vị trưởng lão tại địa phương nào vị ấy trú, vị ấy trú an ổn. Thế nào là mười?
TTC 2Vị trưởng lão đã lâu ngày được biết đến, xuất gia đã lâu ngày có giới… chấp nhận và học hỏi trong các học pháp; là vị nghe nhiều…. khéo thể nhập với chánh kiến; cả hai giới bổn Pàtimokkha được khéo truyền đạt một cách rộng rãi, được khéo phân tích, khéo thông hiểu, khéo quyết định theo kinh, theo chi tiết, vị ấy thiện xảo trong sự sanh khởi và chấm dứt các tranh sự, ưa thích pháp; dùng lời ái ngữ, hết sức hân hoan trong thắng pháp, thắng luật; biết đủ với bất cứ vật dụng nào nhận được như y, đồ ăn khất thực, sàng tọa, dược phẩm trị bệnh; dễ mến, khéo chế ngự trong khi đi tới đi lui, khi ngồi trong nhà; chứng được không khó khăn, chứng được không mệt nhọc, chứng được không phí sức bốn Thiền thuộc tăng thượng tâm, hiện tại lạc trú; do đoạn diệt các lậu hoặc, vị ấy ngay trong hiện tại, với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát.
Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo trưởng lão trú tại địa phương nào, tại địa phương nào, sống được an ổn.
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato thero bhikkhu yassaṁ yassaṁ disāyaṁ viharati, phāsuyeva viharati.
Katamehi dasahi?
Thero hoti rattaññū cirapabbajito,
sīlavā hoti …pe…
samādāya sikkhati sikkhāpadesu, bahussuto hoti …pe…
diṭṭhiyā suppaṭividdho, ubhayāni kho panassa pātimokkhāni vitthārena svāgatāni honti suvibhattāni suppavattīni suvinicchitāni suttaso anubyañjanaso,
adhikaraṇasamuppādavūpasamakusalo hoti,
dhammakāmo hoti piyasamudāhāro abhidhamme abhivinaye uḷārapāmojjo,
santuṭṭho hoti itarītaracīvarapiṇḍapātasenāsanagilānappaccayabhesajjaparikkhārena,
pāsādiko hoti abhikkantapaṭikkante susaṁvuto antaraghare nisajjāya,
catunnaṁ jhānānaṁ ābhicetasikānaṁ diṭṭhadhammasukhavihārānaṁ nikāmalābhī hoti akicchalābhī akasiralābhī,
āsavānañca khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato thero bhikkhu yassaṁ yassaṁ disāyaṁ viharati, phāsuyeva viharatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.