—Có ba hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, xuất hiện ở đời. Thế nào là ba? Hạng người với tâm ví dụ như vết thương, với tâm ví dụ như chớp sáng, với tâm ví dụ như kim cang.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với tâm ví dụ như vết thương? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người phẫn nộ, nhiều hiềm hận, dầu có bị nói chút ít, cũng tức tối phẫn nộ, sân hận, sừng sộ, biểu lộ sự phẫn nộ, sân hận và bực tức. Ví như một vết thương đang làm mủ, nếu bị cây gậy hay một miếng sành đánh phải, liền chảy mủ nhiều hơn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây có người phẫn nộ và bực tức. Này các Tỷ kheo, đây gọi là hạng người được ví dụ với vết thương đang làm mủ.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với tâm được ví dụ như chớp sáng? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật rõ biết: “Ðây là khổ”,.. như thật rõ biết “Ðây là con đường đưa đến khổ diệt”. Ví như một người có mắt, thấy các sắc trong đêm tối mù mịt, khi có chớp sáng. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây có người như thật rõ biết: “Ðây là khổ”, … như thật rõ biết: “Ðây là con đường đưa đến khổ diệt”. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là hạng người với tâm được ví như chớp sáng.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với tâm được ví dụ như kim cang? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người, nhờ đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hạng người, với tâm được ví dụ như kim cang.
Ba hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, xuất hiện ở đời.
“Tayome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame tayo?
Arukūpamacitto puggalo, vijjūpamacitto puggalo, vajirūpamacitto puggalo.
Katamo ca, bhikkhave, arukūpamacitto puggalo?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo kodhano hoti upāyāsabahulo
appampi vutto samāno abhisajjati kuppati byāpajjati patitthīyati kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Seyyathāpi, bhikkhave, duṭṭhāruko kaṭṭhena vā kaṭhalāya vā ghaṭṭito bhiyyoso mattāya āsavaṁ deti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, idhekacco puggalo kodhano hoti upāyāsabahulo
appampi vutto samāno abhisajjati kuppati byāpajjati patitthīyati kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, arukūpamacitto puggalo.
Katamo ca, bhikkhave, vijjūpamacitto puggalo?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Seyyathāpi, bhikkhave, cakkhumā puriso rattandhakāratimisāyaṁ vijjantarikāya rūpāni passeyya;
evamevaṁ kho, bhikkhave, idhekacco puggalo ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, vijjūpamacitto puggalo.
Katamo ca, bhikkhave, vajirūpamacitto puggalo?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, vajirassa natthi kiñci abhejjaṁ maṇi vā pāsāṇo vā;
evamevaṁ kho, bhikkhave, idhekacco puggalo āsavānaṁ khayā …pe… upasampajja viharati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, vajirūpamacitto puggalo.
Ime kho, bhikkhave, tayo puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these three kinds of persons found existing in the world. an.i.124 What three? One whose mind is like an open sore, one whose mind is like lightning, and one whose mind is like a diamond.
SC 2(1) “And what, bhikkhus, is the person whose mind is like an open sore? Here, some person is prone to anger and easily exasperated. Even if he is criticized slightly he loses his temper and becomes irritated, hostile, and stubborn; he displays irritation, hatred, and bitterness. Just as a festering sore, if struck by a stick or a shard, will discharge even more matter, so too some person here is prone to anger … and displays irritation, hatred, and bitterness. This person is said to have a mind like an open sore.
SC 3(2) “And what is the person whose mind is like lightning? Here, some person understands as it really is: ‘This is suffering,’ and ‘This is the origin of suffering,’ and ‘This is the cessation of suffering,’ and ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’ Just as, in the dense darkness of night, a man with good sight can see forms by a flash of lightning, so too some person here understands as it really is: ‘This is suffering’ … ‘This is the way leading to the cessation of suffering.’ This person is said to have a mind like lightning.
SC 4(3) “And what is the person whose mind is like a diamond? Here, with the destruction of the taints, some person realizes for himself with direct knowledge, in this very life, the taintless liberation of mind, liberation by wisdom, and having entered upon it, dwells in it. Just as there is nothing that a diamond cannot cut, whether gem or stone, so too, with the destruction of the taints, some person realizes for himself with direct knowledge … the taintless liberation of mind, liberation by wisdom, and … dwells in it. This person is said to have a mind like a diamond.
SC 5“These, bhikkhus, are the three kinds of persons found existing in the world.”
—Có ba hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, xuất hiện ở đời. Thế nào là ba? Hạng người với tâm ví dụ như vết thương, với tâm ví dụ như chớp sáng, với tâm ví dụ như kim cang.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với tâm ví dụ như vết thương? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người phẫn nộ, nhiều hiềm hận, dầu có bị nói chút ít, cũng tức tối phẫn nộ, sân hận, sừng sộ, biểu lộ sự phẫn nộ, sân hận và bực tức. Ví như một vết thương đang làm mủ, nếu bị cây gậy hay một miếng sành đánh phải, liền chảy mủ nhiều hơn. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây có người phẫn nộ và bực tức. Này các Tỷ kheo, đây gọi là hạng người được ví dụ với vết thương đang làm mủ.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với tâm được ví dụ như chớp sáng? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người như thật rõ biết: “Ðây là khổ”,.. như thật rõ biết “Ðây là con đường đưa đến khổ diệt”. Ví như một người có mắt, thấy các sắc trong đêm tối mù mịt, khi có chớp sáng. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, ở đây có người như thật rõ biết: “Ðây là khổ”, … như thật rõ biết: “Ðây là con đường đưa đến khổ diệt”. Này các Tỷ-kheo, đây được gọi là hạng người với tâm được ví như chớp sáng.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với tâm được ví dụ như kim cang? Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người, nhờ đoạn tận các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là hạng người, với tâm được ví dụ như kim cang.
Ba hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, xuất hiện ở đời.
“Tayome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame tayo?
Arukūpamacitto puggalo, vijjūpamacitto puggalo, vajirūpamacitto puggalo.
Katamo ca, bhikkhave, arukūpamacitto puggalo?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo kodhano hoti upāyāsabahulo
appampi vutto samāno abhisajjati kuppati byāpajjati patitthīyati kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Seyyathāpi, bhikkhave, duṭṭhāruko kaṭṭhena vā kaṭhalāya vā ghaṭṭito bhiyyoso mattāya āsavaṁ deti;
evamevaṁ kho, bhikkhave, idhekacco puggalo kodhano hoti upāyāsabahulo
appampi vutto samāno abhisajjati kuppati byāpajjati patitthīyati kopañca dosañca appaccayañca pātukaroti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, arukūpamacitto puggalo.
Katamo ca, bhikkhave, vijjūpamacitto puggalo?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṁ pajānāti, ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Seyyathāpi, bhikkhave, cakkhumā puriso rattandhakāratimisāyaṁ vijjantarikāya rūpāni passeyya;
evamevaṁ kho, bhikkhave, idhekacco puggalo ‘idaṁ dukkhan’ti yathābhūtaṁ pajānāti …pe… ‘ayaṁ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṁ pajānāti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, vijjūpamacitto puggalo.
Katamo ca, bhikkhave, vajirūpamacitto puggalo?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Seyyathāpi, bhikkhave, vajirassa natthi kiñci abhejjaṁ maṇi vā pāsāṇo vā;
evamevaṁ kho, bhikkhave, idhekacco puggalo āsavānaṁ khayā …pe… upasampajja viharati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, vajirūpamacitto puggalo.
Ime kho, bhikkhave, tayo puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Pañcamaṁ.