TTC 1—Do không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng được quả Bất lai. Thế nào là sáu?
TTC 2Bất tín, không tàm, không quý, biếng nhác, thất niệm, ác tuệ. Do không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng được quả Bất lai.
TTC 3Do đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể chứng được quả Bất lai. Thế nào là sáu?
TTC 4Bất tín, không tàm, không quý, biếng nhác, thất niệm, ác tuệ. Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận sáu pháp này, có thể chứng được quả Bất lai.
“Cha, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Assaddhiyaṁ, ahirikaṁ, anottappaṁ, kosajjaṁ, muṭṭhassaccaṁ, duppaññataṁ—
ime kho, bhikkhave, cha dhamme appahāya abhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātuṁ.
Cha, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Assaddhiyaṁ, ahirikaṁ, anottappaṁ, kosajjaṁ, muṭṭhassaccaṁ, duppaññataṁ—
ime kho, bhikkhave, cha dhamme pahāya bhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātun”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, without giving up six things you can’t realize the fruit of non-return.
What six?
Lack of faith, conscience, and prudence; laziness, unmindfulness, and witlessness.
Without giving up these six things you can’t realize the fruit of non-return.
After giving up six things you can realize the fruit of non-return.
What six?
Lack of faith, conscience, and prudence; laziness, unmindfulness, and witlessness.
After giving up these six things you can realize the fruit of non-return.”
TTC 1—Do không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng được quả Bất lai. Thế nào là sáu?
TTC 2Bất tín, không tàm, không quý, biếng nhác, thất niệm, ác tuệ. Do không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng được quả Bất lai.
TTC 3Do đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể chứng được quả Bất lai. Thế nào là sáu?
TTC 4Bất tín, không tàm, không quý, biếng nhác, thất niệm, ác tuệ. Này các Tỷ-kheo, do đoạn tận sáu pháp này, có thể chứng được quả Bất lai.
“Cha, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Assaddhiyaṁ, ahirikaṁ, anottappaṁ, kosajjaṁ, muṭṭhassaccaṁ, duppaññataṁ—
ime kho, bhikkhave, cha dhamme appahāya abhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātuṁ.
Cha, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Assaddhiyaṁ, ahirikaṁ, anottappaṁ, kosajjaṁ, muṭṭhassaccaṁ, duppaññataṁ—
ime kho, bhikkhave, cha dhamme pahāya bhabbo anāgāmiphalaṁ sacchikātun”ti.
Paṭhamaṁ.