TTC 1Một thời, Thế Tôn đang đi trên con đường giữa Madhurà và Veranja. Và nhiều nam gia chủ và nữ gia chủ cũng đang đi trên con đường giữa Madhurà và Veranja. Rồi Thế Tôn từ trên đường bước xuống, đến ngồi dưới một gốc cây, trên chỗ đã được sửa soạn. Các nam gia chủ và nữ gia chủ thấy Thế Tôn ngồi dưới gốc cây, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với các nam cư sĩ, nữ cư sĩ đang ngồi một bên:
TTC 2—Này các Gia chủ, có bốn loại sống chung này. Thế nào là bốn?
Ðê tiện nam sống chung với đê tiện nữ. Ðê tiện nam sống chúng với Thiên nữ. Thiên nam sống chúng với đê tiện nữ. Thiên nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 3Và này các Gia chủ, thế nào là đê tiện nam sống chung với đê tiện nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men rượu nấu, ác giới, tánh ác, sống ở gia đình với một tâm bị cấu uế xan tham chi phối, nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ cũng sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men rượu nấu, ác giới, tánh ác, sống ở gia đình với một tâm bị cấu uế xan tham chi phối. Như vậy, này các Gia chủ là đê tiện nam sống chung với đê tiện nữ.
TTC 4Và này các Gia chủ, thế nào là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này gia chủ, người chồng sát sanh… nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say rượu men rượu nấu, có giới, thiện tánh, sống ở gia đình không với tâm bị cấu uế xan tham chi phối, không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ, là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 5Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với một đê tiện nữ?
Ở đây, này các gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Nhưng người vợ là người sát sanh, lấy của không cho… nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ là Thiên nam sống chung với đê tiện nữ.
TTC 6Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn, và người vợ cũng là người từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn.
Này các Gia chủ, có bốn loại chung sống này.
TTC 7
Cả hai là ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Cặp vợ và chồng ấy,
Ðê tiện sống đê tiện.
Chồng là người ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Vợ là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Như vậy vợ Thiên nữ
Sống với chồng đê tiện.
Chồng là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Vợ là đê tiện nữ,
Chung sống chồng, Thiên nam.
Cả hai, tín, bố thí,
Sống chế ngự, chánh mạng.
Cả hai vợ chồng ấy,
Nói lời thân ái nhau,
Ðời sống nhiều hạnh phúc
Chờ đợi hai người ấy.
Kẻ thù không thích ý,
Cả hai giới hạnh lành.
Ở đây sống theo pháp,
Giữ cấm giới đồng đẳng,
Cả hai giới hạnh lành,
Sống hoan hỷ Thiên giới,
Hân hoan được thỏa mãn,
Ðúng với điều cầu mong.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā antarā ca madhuraṁ antarā ca verañjaṁ addhānamaggappaṭipanno hoti.
Sambahulāpi kho gahapatī ca gahapatāniyo ca antarā ca madhuraṁ antarā ca verañjaṁ addhānamaggappaṭipannā honti.
Atha kho bhagavā maggā okkamma aññatarasmiṁ rukkhamūle (…) nisīdi.
Addasaṁsu kho gahapatī ca gahapatāniyo ca bhagavantaṁ aññatarasmiṁ rukkhamūle nisinnaṁ.
Disvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinne kho te gahapatī ca gahapatāniyo ca bhagavā etadavoca:
“Cattārome, gahapatayo, saṁvāsā.
Katame cattāro?
Chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati,
devo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātinī adinnādāyinī kāmesumicchācārinī musāvādinī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyinī dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātā paṭiviratā adinnādānā paṭiviratā kāmesumicchācārā paṭiviratā musāvādā paṭiviratā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato adinnādānā paṭivirato kāmesumicchācārā paṭivirato musāvādā paṭivirato surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātinī …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhāyinī dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato …pe… sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātā paṭiviratā …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Ime kho, gahapatayo, cattāro saṁvāsāti.
Ubho ca honti dussīlā,
kadariyā paribhāsakā;
Te honti jānipatayo,
chavā saṁvāsamāgatā.
Sāmiko hoti dussīlo,
kadariyo paribhāsako;
Bhariyā sīlavatī hoti,
vadaññū vītamaccharā;
Sāpi devī saṁvasati,
chavena patinā saha.
Sāmiko sīlavā hoti,
vadaññū vītamaccharo;
Bhariyā hoti dussīlā,
kadariyā paribhāsikā;
Sāpi chavā saṁvasati,
devena patinā saha.
Ubho saddhā vadaññū ca,
saññatā dhammajīvino;
Te honti jānipatayo,
aññamaññaṁ piyaṁvadā.
Atthāsaṁ pacurā honti,
phāsukaṁ upajāyati;
Amittā dummanā honti,
ubhinnaṁ samasīlinaṁ.
Idha dhammaṁ caritvāna,
samasīlabbatā ubho;
Nandino devalokasmiṁ,
modanti kāmakāmino”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1On one occasion the Blessed One was traveling along the highway between Madhurā and Verañjā. A number of male and female householders were also traveling along the same highway. Then the Blessed One left the highway and sat down at the foot of a tree. The male and female householders saw the Blessed One sitting there and approached him, paid homage to him, and sat down to one side. The Blessed One then said to them:
SC 2“Householders, there are these four ways of living together. What four? A wretch lives together with a wretch; a wretch lives together with a female deva; a deva lives together with a wretch; a deva lives together with a female deva.
SC 3(1) “And how, householders, does a wretch live together with a wretch? an.ii.58 Here, the husband is one who destroys life, takes what is not given, engages in sexual misconduct, speaks falsely, and indulges in liquor, wine, and intoxicants, the basis for heedlessness; he is immoral, of bad character; he dwells at home with a heart obsessed by the stain of miserliness; he insults and reviles ascetics and brahmins. And his wife is also one who destroys life … she insults and reviles ascetics and brahmins. It is in such a way that a wretch lives together with a wretch.
SC 4(2) “And how does a wretch live together with a female deva? Here, the husband is one who destroys life … he insults and reviles ascetics and brahmins. But his wife is one who abstains from the destruction of life, from taking what is not given, from sexual misconduct, from false speech, and from liquor, wine, and intoxicants, the basis for heedlessness; she is virtuous, of good character; she dwells at home with a heart free from the stain of miserliness; she does not insult or revile ascetics and brahmins. It is in such a way that a wretch lives together with a female deva.
SC 5(3) “And how does a deva live together with a wretch? Here, the husband is one who abstains from the destruction of life … he does not insult or revile ascetics and brahmins. But his wife is one who destroys life … she insults and reviles ascetics and brahmins. It is in such a way that a deva lives together with a wretch.
SC 6(4) “And how does a deva live together with a female deva? Here, the husband is one who abstains from the destruction of life … he does not insult or revile ascetics and brahmins. And his wife is also one who abstains from the destruction of life … she does not insult or revile ascetics and brahmins. It is in such a way that a deva lives together with a female deva. an.ii.59
“These are the four ways of living together.”
SC 7When both are immoral,
miserly and abusive,
husband and wife
live together as wretches.
SC 8The husband is immoral,
miserly and abusive,
but his wife is virtuous,
charitable, generous.
She is a female deva living
with a wretched husband.
SC 9The husband is virtuous,
charitable, generous,
but his wife is immoral,
miserly and abusive.
She is a wretch living
with a deva husband.
SC 10Both husband and wife are endowed with faith,
charitable and self-controlled,
living their lives righteously,
addressing each other with pleasant words.
SC 11Then many benefits accrue to them
and they dwell at ease.
Their enemies are saddened
when both are the same in virtue.
SC 12Having practiced the Dhamma here,
the same in virtuous behavior and observances,
delighting after death in a deva world,
they rejoice, enjoying sensual pleasures.
TTC 1Một thời, Thế Tôn đang đi trên con đường giữa Madhurà và Veranja. Và nhiều nam gia chủ và nữ gia chủ cũng đang đi trên con đường giữa Madhurà và Veranja. Rồi Thế Tôn từ trên đường bước xuống, đến ngồi dưới một gốc cây, trên chỗ đã được sửa soạn. Các nam gia chủ và nữ gia chủ thấy Thế Tôn ngồi dưới gốc cây, đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với các nam cư sĩ, nữ cư sĩ đang ngồi một bên:
TTC 2—Này các Gia chủ, có bốn loại sống chung này. Thế nào là bốn?
Ðê tiện nam sống chung với đê tiện nữ. Ðê tiện nam sống chúng với Thiên nữ. Thiên nam sống chúng với đê tiện nữ. Thiên nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 3Và này các Gia chủ, thế nào là đê tiện nam sống chung với đê tiện nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men rượu nấu, ác giới, tánh ác, sống ở gia đình với một tâm bị cấu uế xan tham chi phối, nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ cũng sát sanh, lấy của không cho, sống tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men rượu nấu, ác giới, tánh ác, sống ở gia đình với một tâm bị cấu uế xan tham chi phối. Như vậy, này các Gia chủ là đê tiện nam sống chung với đê tiện nữ.
TTC 4Và này các Gia chủ, thế nào là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này gia chủ, người chồng sát sanh… nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Còn người vợ từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say rượu men rượu nấu, có giới, thiện tánh, sống ở gia đình không với tâm bị cấu uế xan tham chi phối, không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ, là đê tiện nam sống chung với Thiên nữ.
TTC 5Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với một đê tiện nữ?
Ở đây, này các gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không có nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Nhưng người vợ là người sát sanh, lấy của không cho… nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn. Như vậy, này các Gia chủ là Thiên nam sống chung với đê tiện nữ.
TTC 6Và này các Gia chủ, thế nào là Thiên nam sống chung với Thiên nữ?
Ở đây, này các Gia chủ, người chồng từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn, và người vợ cũng là người từ bỏ sát sanh… không nhiếc mắng chưởi rủa các Sa-môn, Bà-la-môn.
Này các Gia chủ, có bốn loại chung sống này.
TTC 7
Cả hai là ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Cặp vợ và chồng ấy,
Ðê tiện sống đê tiện.
Chồng là người ác giới,
Xan tham và nhiếc mắng,
Vợ là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Như vậy vợ Thiên nữ
Sống với chồng đê tiện.
Chồng là người có giới,
Bố thí, không xan tham,
Vợ là đê tiện nữ,
Chung sống chồng, Thiên nam.
Cả hai, tín, bố thí,
Sống chế ngự, chánh mạng.
Cả hai vợ chồng ấy,
Nói lời thân ái nhau,
Ðời sống nhiều hạnh phúc
Chờ đợi hai người ấy.
Kẻ thù không thích ý,
Cả hai giới hạnh lành.
Ở đây sống theo pháp,
Giữ cấm giới đồng đẳng,
Cả hai giới hạnh lành,
Sống hoan hỷ Thiên giới,
Hân hoan được thỏa mãn,
Ðúng với điều cầu mong.
Ekaṁ samayaṁ bhagavā antarā ca madhuraṁ antarā ca verañjaṁ addhānamaggappaṭipanno hoti.
Sambahulāpi kho gahapatī ca gahapatāniyo ca antarā ca madhuraṁ antarā ca verañjaṁ addhānamaggappaṭipannā honti.
Atha kho bhagavā maggā okkamma aññatarasmiṁ rukkhamūle (…) nisīdi.
Addasaṁsu kho gahapatī ca gahapatāniyo ca bhagavantaṁ aññatarasmiṁ rukkhamūle nisinnaṁ.
Disvā yena bhagavā tenupasaṅkamiṁsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdiṁsu. Ekamantaṁ nisinne kho te gahapatī ca gahapatāniyo ca bhagavā etadavoca:
“Cattārome, gahapatayo, saṁvāsā.
Katame cattāro?
Chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati,
devo chavāya saddhiṁ saṁvasati,
devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātinī adinnādāyinī kāmesumicchācārinī musāvādinī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyinī dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, chavo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātī adinnādāyī kāmesumicchācārī musāvādī surāmerayamajjapamādaṭṭhāyī dussīlo pāpadhammo maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātā paṭiviratā adinnādānā paṭiviratā kāmesumicchācārā paṭiviratā musāvādā paṭiviratā surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, chavo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato adinnādānā paṭivirato kāmesumicchācārā paṭivirato musāvādā paṭivirato surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭivirato sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyā khvassa hoti pāṇātipātinī …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhāyinī dussīlā pāpadhammā maccheramalapariyuṭṭhitena cetasā agāraṁ ajjhāvasati akkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, devo chavāya saddhiṁ saṁvasati.
Kathañca, gahapatayo, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati?
Idha, gahapatayo, sāmiko hoti pāṇātipātā paṭivirato …pe… sīlavā kalyāṇadhammo vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosakaparibhāsako samaṇabrāhmaṇānaṁ;
bhariyāpissa hoti pāṇātipātā paṭiviratā …pe… surāmerayamajjapamādaṭṭhānā paṭiviratā sīlavatī kalyāṇadhammā vigatamalamaccherena cetasā agāraṁ ajjhāvasati anakkosikaparibhāsikā samaṇabrāhmaṇānaṁ.
Evaṁ kho, gahapatayo, devo deviyā saddhiṁ saṁvasati.
Ime kho, gahapatayo, cattāro saṁvāsāti.
Ubho ca honti dussīlā,
kadariyā paribhāsakā;
Te honti jānipatayo,
chavā saṁvāsamāgatā.
Sāmiko hoti dussīlo,
kadariyo paribhāsako;
Bhariyā sīlavatī hoti,
vadaññū vītamaccharā;
Sāpi devī saṁvasati,
chavena patinā saha.
Sāmiko sīlavā hoti,
vadaññū vītamaccharo;
Bhariyā hoti dussīlā,
kadariyā paribhāsikā;
Sāpi chavā saṁvasati,
devena patinā saha.
Ubho saddhā vadaññū ca,
saññatā dhammajīvino;
Te honti jānipatayo,
aññamaññaṁ piyaṁvadā.
Atthāsaṁ pacurā honti,
phāsukaṁ upajāyati;
Amittā dummanā honti,
ubhinnaṁ samasīlinaṁ.
Idha dhammaṁ caritvāna,
samasīlabbatā ubho;
Nandino devalokasmiṁ,
modanti kāmakāmino”ti.
Tatiyaṁ.