TTC 1—Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Có tội, nhiều tội, ít tội, không có tội.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp có tội, thành tựu với khẩu nghiệp có tội, thành tựu với ý nghiệp có tội. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có tội.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người nhiều tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp có tội nhiều, không tội ít, thành tựu với khẩu nghiệp có tội nhiều, không tội ít, thành tựu với ý nghiệp có tội nhiều, không tội ít. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người với nhiều tội.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với ít tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu thân nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít, thành tựu khẩu nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít, thành tựu ý nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người ít tội.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp không có tội, thành tựu với khẩu nghiệp không có tội, thành tựu với ý nghiệp không có tội. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có tội.
Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Sāvajjo, vajjabahulo, appavajjo, anavajjo.
Kathañca, bhikkhave, puggalo sāvajjo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sāvajjena kāyakammena samannāgato hoti, sāvajjena vacīkammena samannāgato hoti, sāvajjena manokammena samannāgato hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo sāvajjo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo vajjabahulo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sāvajjena bahulaṁ kāyakammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena;
sāvajjena bahulaṁ vacīkammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena;
sāvajjena bahulaṁ manokammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo vajjabahulo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo appavajjo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo anavajjena bahulaṁ kāyakammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena;
anavajjena bahulaṁ vacīkammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena;
anavajjena bahulaṁ manokammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo appavajjo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo anavajjo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo anavajjena kāyakammena samannāgato hoti, anavajjena vacīkammena samannāgato hoti, anavajjena manokammena samannāgato hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo anavajjo hoti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, these four individuals are found in the world.
What four?
The blameworthy, the mostly blameworthy, the slightly blameworthy, and the blameless.
And how is an individual blameworthy?
It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are blameworthy.
That’s how an individual is blameworthy.
And how is an individual mostly blameworthy?
It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are mostly blameworthy, but occasionally blameless.
That’s how an individual is mostly blameworthy.
And how is an individual slightly blameworthy?
It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are mostly blameless, but occasionally blameworthy.
That’s how an individual is slightly blameworthy.
And how is an individual blameless?
It’s when an individual does things by way of body, speech, and mind that are blameless.
That’s how an individual is blameless.
These are the four individuals found in the world.”
TTC 1—Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Có tội, nhiều tội, ít tội, không có tội.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người có tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp có tội, thành tựu với khẩu nghiệp có tội, thành tựu với ý nghiệp có tội. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người có tội.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người nhiều tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp có tội nhiều, không tội ít, thành tựu với khẩu nghiệp có tội nhiều, không tội ít, thành tựu với ý nghiệp có tội nhiều, không tội ít. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người với nhiều tội.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người với ít tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu thân nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít, thành tựu khẩu nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít, thành tựu ý nghiệp với không tội nhiều, với có tội ít. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người ít tội.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không tội?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người thành tựu với thân nghiệp không có tội, thành tựu với khẩu nghiệp không có tội, thành tựu với ý nghiệp không có tội. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có tội.
Có bốn hạng người này, này các Tỷ-kheo, có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Sāvajjo, vajjabahulo, appavajjo, anavajjo.
Kathañca, bhikkhave, puggalo sāvajjo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sāvajjena kāyakammena samannāgato hoti, sāvajjena vacīkammena samannāgato hoti, sāvajjena manokammena samannāgato hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo sāvajjo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo vajjabahulo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo sāvajjena bahulaṁ kāyakammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena;
sāvajjena bahulaṁ vacīkammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena;
sāvajjena bahulaṁ manokammena samannāgato hoti, appaṁ anavajjena.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo vajjabahulo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo appavajjo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo anavajjena bahulaṁ kāyakammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena;
anavajjena bahulaṁ vacīkammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena;
anavajjena bahulaṁ manokammena samannāgato hoti, appaṁ sāvajjena.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo appavajjo hoti.
Kathañca, bhikkhave, puggalo anavajjo hoti?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo anavajjena kāyakammena samannāgato hoti, anavajjena vacīkammena samannāgato hoti, anavajjena manokammena samannāgato hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo anavajjo hoti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Pañcamaṁ.