TTC 1—“Thứ đệ đoạn diệt, thứ đệ đoạn diệt”, này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến?
TTC 2—Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục… chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất, … cho đến như vậy, này Hiền giả, thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
TTC 3Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách hoàn toàn, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định; sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được đoạn tận. Cho đến như vậy, này Hiền giả là thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
“‘Anupubbanirodho, anupubbanirodho’ti, āvuso, vuccati.
Kittāvatā nu kho, āvuso, anupubbanirodho vutto bhagavatā”ti?
“Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, anupubbanirodho vutto bhagavatā pariyāyena …pe….
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.
Ettāvatāpi kho, āvuso, anupubbanirodho vutto bhagavatā nippariyāyenā”ti.
Dasamaṁ.
“Reverend, they speak of ‘progressive cessation’.
What is the progressive cessation that the Buddha spoke of?”
“First, take a mendicant who, quite secluded from sensual pleasures … enters and remains in the first absorption.
To this extent the Buddha spoke of progressive cessation in a qualified sense. …
Furthermore, take a mendicant who, going totally beyond the dimension of neither perception nor non-perception, enters and remains in the cessation of perception and feeling. And, having seen with wisdom, their defilements come to an end.
To this extent the Buddha spoke of progressive cessation in a definitive sense.”
TTC 1—“Thứ đệ đoạn diệt, thứ đệ đoạn diệt”, này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến?
TTC 2—Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục… chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất, … cho đến như vậy, này Hiền giả, thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
TTC 3Lại nữa, này Hiền giả, Tỷ-kheo vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách hoàn toàn, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định; sau khi thấy với trí tuệ, các lậu hoặc được đoạn tận. Cho đến như vậy, này Hiền giả là thứ đệ đoạn diệt được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
“‘Anupubbanirodho, anupubbanirodho’ti, āvuso, vuccati.
Kittāvatā nu kho, āvuso, anupubbanirodho vutto bhagavatā”ti?
“Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, anupubbanirodho vutto bhagavatā pariyāyena …pe….
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.
Ettāvatāpi kho, āvuso, anupubbanirodho vutto bhagavatā nippariyāyenā”ti.
Dasamaṁ.