TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn phi diệu pháp này. Thế nào là bốn?
Kính trọng phẫn nộ, không kính trọng diệu pháp; kính trọng gièm pha, không kính trọng diệu pháp; kính trọng lợi dưỡng, không kính trọng diệu pháp; kính trọng cung kính, không kính trọng diệu pháp.
Này các Tỷ-kheo, có bốn phi diệu pháp này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn diệu pháp này. Thế nào là bốn?
Kính trọng diệu pháp, không kính trọng phẫn nộ; kính trọng diệu pháp, không kính trọng gièm pha; kính trọng diệu pháp, không kính trọng lợi dưỡng; kính trọng diệu pháp, không kính trọng cung kính.
Này các Tỷ-kheo, có bốn diệu pháp này.
TTC 3
Trọng phẫn nộ, gièm pha,
Trong lợi dưỡng, cung kính,
Như hột giống hư thối,
Trong thửa ruộng tốt lành,
Tỷ-kheo ấy không lớn,
Trong Chánh pháp vi diệu.
Ai đã sống, hiện sống,
Kính trong Chánh diệu pháp,
Các vị ấy lớn mạnh,
Trong Chánh pháp vi diệu,
Như dược thảo, dùng dầu,
Chữa trị lớn mạnh hơn.
“Cattārome, bhikkhave, asaddhammā.
Katame cattāro?
Kodhagarutā na saddhammagarutā, makkhagarutā na saddhammagarutā, lābhagarutā na saddhammagarutā, sakkāragarutā na saddhammagarutā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro asaddhammā.
Cattārome, bhikkhave, saddhammā.
Katame cattāro?
Saddhammagarutā na kodhagarutā, saddhammagarutā na makkhagarutā, saddhammagarutā na lābhagarutā, saddhammagarutā na sakkāragarutā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro saddhammāti.
Kodhamakkhagaru bhikkhu,
lābhasakkāragāravo;
Sukhette pūtibījaṁva,
saddhamme na virūhati.
Ye ca saddhammagaruno,
vihaṁsu viharanti ca;
Te ve dhamme virūhanti,
snehānvayamivosadhā”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, these four things oppose the true teaching.
What four?
Valuing anger, denigration, material things, and honor rather than the true teaching.
These are the four things that oppose the true teaching.
These four things are the true teaching.
What four?
Valuing the true teaching rather than anger, denigration, material things, and honor.
These are the four things that are the true teaching.
A mendicant who values anger and denigration,
possessions and honor,
doesn’t grow in the true teaching,
like a rotten seed in a good field.
But those who value the true teaching,
who have lived it, and are living it now,
these do grow in the teaching,
like well-watered herbs.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn phi diệu pháp này. Thế nào là bốn?
Kính trọng phẫn nộ, không kính trọng diệu pháp; kính trọng gièm pha, không kính trọng diệu pháp; kính trọng lợi dưỡng, không kính trọng diệu pháp; kính trọng cung kính, không kính trọng diệu pháp.
Này các Tỷ-kheo, có bốn phi diệu pháp này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn diệu pháp này. Thế nào là bốn?
Kính trọng diệu pháp, không kính trọng phẫn nộ; kính trọng diệu pháp, không kính trọng gièm pha; kính trọng diệu pháp, không kính trọng lợi dưỡng; kính trọng diệu pháp, không kính trọng cung kính.
Này các Tỷ-kheo, có bốn diệu pháp này.
TTC 3
Trọng phẫn nộ, gièm pha,
Trong lợi dưỡng, cung kính,
Như hột giống hư thối,
Trong thửa ruộng tốt lành,
Tỷ-kheo ấy không lớn,
Trong Chánh pháp vi diệu.
Ai đã sống, hiện sống,
Kính trong Chánh diệu pháp,
Các vị ấy lớn mạnh,
Trong Chánh pháp vi diệu,
Như dược thảo, dùng dầu,
Chữa trị lớn mạnh hơn.
“Cattārome, bhikkhave, asaddhammā.
Katame cattāro?
Kodhagarutā na saddhammagarutā, makkhagarutā na saddhammagarutā, lābhagarutā na saddhammagarutā, sakkāragarutā na saddhammagarutā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro asaddhammā.
Cattārome, bhikkhave, saddhammā.
Katame cattāro?
Saddhammagarutā na kodhagarutā, saddhammagarutā na makkhagarutā, saddhammagarutā na lābhagarutā, saddhammagarutā na sakkāragarutā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro saddhammāti.
Kodhamakkhagaru bhikkhu,
lābhasakkāragāravo;
Sukhette pūtibījaṁva,
saddhamme na virūhati.
Ye ca saddhammagaruno,
vihaṁsu viharanti ca;
Te ve dhamme virūhanti,
snehānvayamivosadhā”ti.
Catutthaṁ.