TTC 1—Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể quán thân trên nội thân… trên ngoại thân… trên nội ngoại thân… trên các cảm thọ… trên các nội thọ… trên các ngoại thọ… trên các nội ngoại thọ… trên tâm… trên nội tâm… trên ngoại tâm… trên các nội ngoại tâm… trên các pháp… trên các nội pháp… trên các ngoại pháp… trên các nội ngoại pháp. Thế nào là sáu?
TTC 2Ưa thích công việc, ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ nghỉ, ưa thích hội chúng, không phòng hộ các căn, không tiết độ trong ăn uống. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể trú quán pháp trên nội ngoại pháp.
“Cha, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo ajjhattaṁ kāye …pe…
bahiddhā kāye …pe…
ajjhattabahiddhā kāye …pe…
ajjhattaṁ vedanāsu …pe…
bahiddhā vedanāsu …pe…
ajjhattabahiddhā vedanāsu …pe…
ajjhattaṁ citte …pe…
bahiddhā citte …pe…
ajjhattabahiddhā citte …pe…
ajjhattaṁ dhammesu …pe…
bahiddhā dhammesu …pe…
ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharituṁ.
Katame cha?
Kammārāmataṁ, bhassārāmataṁ, niddārāmataṁ, saṅgaṇikārāmataṁ, indriyesu aguttadvārataṁ, bhojane amattaññutaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cha dhamme pahāya bhabbo ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharitun”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, without giving up six things you can’t meditate observing an aspect of the body internally …
body externally …
body internally and externally …
feelings internally …
feelings externally …
feelings internally and externally …
mind internally …
mind externally …
mind internally and externally …
principles internally …
principles externally …
principles internally and externally.
What six?
Relishing work, talk, sleep, and company, not guarding the sense doors, and eating too much.
After giving up these six qualities you can meditate observing an aspect of principles internally and externally.”
TTC 1—Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể quán thân trên nội thân… trên ngoại thân… trên nội ngoại thân… trên các cảm thọ… trên các nội thọ… trên các ngoại thọ… trên các nội ngoại thọ… trên tâm… trên nội tâm… trên ngoại tâm… trên các nội ngoại tâm… trên các pháp… trên các nội pháp… trên các ngoại pháp… trên các nội ngoại pháp. Thế nào là sáu?
TTC 2Ưa thích công việc, ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ nghỉ, ưa thích hội chúng, không phòng hộ các căn, không tiết độ trong ăn uống. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể trú quán pháp trên nội ngoại pháp.
“Cha, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo ajjhattaṁ kāye …pe…
bahiddhā kāye …pe…
ajjhattabahiddhā kāye …pe…
ajjhattaṁ vedanāsu …pe…
bahiddhā vedanāsu …pe…
ajjhattabahiddhā vedanāsu …pe…
ajjhattaṁ citte …pe…
bahiddhā citte …pe…
ajjhattabahiddhā citte …pe…
ajjhattaṁ dhammesu …pe…
bahiddhā dhammesu …pe…
ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharituṁ.
Katame cha?
Kammārāmataṁ, bhassārāmataṁ, niddārāmataṁ, saṅgaṇikārāmataṁ, indriyesu aguttadvārataṁ, bhojane amattaññutaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cha dhamme pahāya bhabbo ajjhattabahiddhā dhammesu dhammānupassī viharitun”ti.
Dutiyaṁ.