TTC 1—Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng tri kiến đầy đủ. Thế nào là sáu?
TTC 2Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, tham đưa đến đọa xứ, sân đưa đến đọa xứ, si đưa đến đọa xứ. Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng tri kiến đầy đủ.
TTC 3Ðoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể chứng tri kiến đầy đủ. Thế nào là sáu?
TTC 4Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, tham đưa đến đọa xứ, sân đưa đến đọa xứ, si đưa đến đọa xứ. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng tri kiến đầy đủ.
“Cha, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Sakkāyadiṭṭhiṁ, vicikicchaṁ, sīlabbataparāmāsaṁ, apāyagamanīyaṁ rāgaṁ, apāyagamanīyaṁ dosaṁ, apāyagamanīyaṁ mohaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cha dhamme appahāya abhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātuṁ.
Cha, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Sakkāyadiṭṭhiṁ, vicikicchaṁ, sīlabbataparāmāsaṁ, apāyagamanīyaṁ rāgaṁ, apāyagamanīyaṁ dosaṁ, apāyagamanīyaṁ mohaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cha dhamme pahāya bhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātun”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, without giving up six things you can’t become accomplished in view.
What six?
Substantialist view, doubt, misapprehension of precepts and observances, and forms of greed, hate, and delusion that lead to rebirth in places of loss.
Without giving up these six things you can’t become accomplished in view.
After giving up six things you can become accomplished in view.
What six?
Substantialist view, doubt, misapprehension of precepts and observances, and forms of greed, hate, and delusion that lead to rebirth in places of loss.
After giving up these six things you can become accomplished in view.”
TTC 1—Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng tri kiến đầy đủ. Thế nào là sáu?
TTC 2Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, tham đưa đến đọa xứ, sân đưa đến đọa xứ, si đưa đến đọa xứ. Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng tri kiến đầy đủ.
TTC 3Ðoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể chứng tri kiến đầy đủ. Thế nào là sáu?
TTC 4Thân kiến, nghi, giới cấm thủ, tham đưa đến đọa xứ, sân đưa đến đọa xứ, si đưa đến đọa xứ. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng tri kiến đầy đủ.
“Cha, bhikkhave, dhamme appahāya abhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Sakkāyadiṭṭhiṁ, vicikicchaṁ, sīlabbataparāmāsaṁ, apāyagamanīyaṁ rāgaṁ, apāyagamanīyaṁ dosaṁ, apāyagamanīyaṁ mohaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cha dhamme appahāya abhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātuṁ.
Cha, bhikkhave, dhamme pahāya bhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātuṁ.
Katame cha?
Sakkāyadiṭṭhiṁ, vicikicchaṁ, sīlabbataparāmāsaṁ, apāyagamanīyaṁ rāgaṁ, apāyagamanīyaṁ dosaṁ, apāyagamanīyaṁ mohaṁ.
Ime kho, bhikkhave, cha dhamme pahāya bhabbo diṭṭhisampadaṁ sacchikātun”ti.
Pañcamaṁ.