3.151. Ðạo Lộ (1)
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba đạo lộ này. Thế nào là ba? Thâm cố đạo lộ, kịch khổ đạo lộ, trung đạo lộ.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là thâm cố đạo lộ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người nói như sau, thấy như sau: “Không có tội lớn trong các dục vọng” và rơi vào say đắm trong các dục vọng. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là thâm cố đạo lộ.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là kịch khổ đạo lộ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sống lõa thể, sống phóng túng, không theo lễ nghi, liếm tay cho sạch, đi khất thực không chịu bước tới, đi khất thực không chịu đứng lại, không nhận đồ ăn mang đến, không nhận đồ ăn đặc biệt nấu cho mình, không nhận mời đi ăn, không nhận đồ ăn từ nơi nồi chảo, không nhận đồ ăn từ ngưỡng cửa, không nhận đồ ăn đặt giữa những cây gậy, không nhận đồ ăn đặt giữa những cối giã gạo, không nhận đồ ăn từ hai người đang ăn, không nhận đồ ăn từ người đàn bà có thai, không nhận đồ ăn từ người đàn bà đang cho con bú, không nhận đồ ăn từ người đàn bà đang giao cấu, không nhận đồ ăn đi quyên, không nhận đồ ăn tại chỗ có chó đứng, không nhận đồ ăn từ chỗ có ruồi bu, không ăn cá, thịt, không uống rượu nấu, rượu men, cho đến không uống cháo. Vị ấy chỉ nhận ăn tại một nhà, chỉ nhận ăn một miếng, hay vị ấy chỉ nhận ăn tại hai nhà, chỉ nhận ăn hai miếng. Hay vị ấy chỉ nhận ăn tại bảy nhà, chỉ nhận ăn bảy miếng.Vị ấy nuôi sống chỉ với một bát, nuôi sống chỉ với hai bát, nuôi sống chỉ với bảy bát. Vị ấy chỉ ăn một ngày một bữa, hai ngày một bữa, bảy ngày một bữa. Như vậy, vị ấy sống theo hạnh tiết chế ăn uống, cho đến nửa tháng chỉ ăn một lần. Vị ấy ăn rau, ăn cây kê, ăn gạo sống, ăn gạo rừng, ăn cây lau, ăn bột gạo, ăn bột gạo cháy, ăn bột vừng, ăn cỏ, ăn phân bò, ăn trái cây, ăn rễ cây trong rừng, ăn trái cây rụng để sống. Vị ấy mang vải gai thô, mặc vải gai thô lẫn với các vải khác, mặc vải tẩm liệm quăng đi, mặc vải lượm từ đống rác, dùng vỏ cây làm áo, mặc áo da con sơn dương đen, mặc áo bện từng mảnh da con sơn dương đen, mặc áo vải từ cỏ Kusa bện lại, mặc áo bằng vỏ cây, mặc áo bằng tấm gỗ nhỏ, mặc áo bằng tóc bện lại thành mền, mặc áo bằng đuôi ngựa bện lại, mặc áo bằng lông cú. Vị ấy là người sống nhổ râu tóc, là người theo tập tục sống nhổ râu tóc, là người theo hạnh thường đứng, không dùng chỗ ngồi, là người ngồi chõ hỏ, sống theo hạnh ngồi chõ hỏ một cách tinh tấn, là người dùng gai làm giường, thường ngủ nằm trên giường gai, sống một đêm tắm ba lần, theo hạnh xuống nước tắm để gột sạch tội lỗi. Như vậy, dưới nhiều hình thức, vị ấy sống thực hành các hạnh hành hạ, hành khổ thân thể. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là kịch khổ đạo lộ.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là trung đạo lộ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục, tham ưu ở đời, quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp nhục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là trung đạo lộ.
Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, là ba đạo lộ.
“Tisso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā tisso?
Āgāḷhā paṭipadā, nijjhāmā paṭipadā, majjhimā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
‘natthi kāmesu doso’ti.
So kāmesu pātabyataṁ āpajjati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco acelako hoti muttācāro, hatthāpalekhano, naehibhadantiko, natiṭṭhabhadantiko, nābhihaṭaṁ na uddissakataṁ na nimantanaṁ sādiyati.
So na kumbhimukhā paṭiggaṇhāti, na kaḷopimukhā paṭiggaṇhāti na eḷakamantaraṁ na daṇḍamantaraṁ na musalamantaraṁ na dvinnaṁ bhuñjamānānaṁ na gabbhiniyā na pāyamānāya na purisantaragatāya na saṅkittīsu na yattha sā upaṭṭhito hoti na yattha makkhikā saṇḍasaṇḍacārinī na macchaṁ na maṁsaṁ na suraṁ na merayaṁ, na thusodakaṁ pivati.
So ekāgāriko vā hoti ekālopiko, dvāgāriko vā hoti dvālopiko … sattāgāriko vā hoti sattālopiko;
ekissāpi dattiyā yāpeti, dvīhipi dattīhi yāpeti … sattahipi dattīhi yāpeti;
ekāhikampi āhāraṁ āhāreti, dvāhikampi āhāraṁ āhāreti … sattāhikampi āhāraṁ āhāreti—iti evarūpaṁ addhamāsikampi pariyāyabhattabhojanānuyogamanuyutto viharati.
So sākabhakkhopi hoti, sāmākabhakkhopi hoti, nīvārabhakkhopi hoti, daddulabhakkhopi hoti, haṭabhakkhopi hoti, kaṇabhakkhopi hoti, ācāmabhakkhopi hoti, piññākabhakkhopi hoti, tiṇabhakkhopi hoti, gomayabhakkhopi hoti, vanamūlaphalāhāro yāpeti pavattaphalabhojī.
So sāṇānipi dhāreti, masāṇānipi dhāreti, chavadussānipi dhāreti, paṁsukūlānipi dhāreti, tirīṭānipi dhāreti, ajinampi dhāreti, ajinakkhipampi dhāreti, kusacīrampi dhāreti, vākacīrampi dhāreti, phalakacīrampi dhāreti, kesakambalampi dhāreti, vāḷakambalampi dhāreti, ulūkapakkhikampi dhāreti,
kesamassulocakopi hoti kesamassulocanānuyogamanuyutto,
ubbhaṭṭhakopi hoti āsanapaṭikkhitto,
ukkuṭikopi hoti ukkuṭikappadhānamanuyutto,
kaṇṭakāpassayikopi hoti kaṇṭakāpassaye seyyaṁ kappeti,
sāyatatiyakampi udakorohanānuyogamanuyutto viharati—
iti evarūpaṁ anekavihitaṁ kāyassa ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutto viharati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, majjhimā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, majjhimā paṭipadā.
Imā kho, bhikkhave, tisso paṭipadāti.
Tisso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā tisso?
Āgāḷhā paṭipadā, nijjhāmā paṭipadā, majjhimā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, majjhimā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati ….
Chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti
vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …pe…
vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti …pe….
Saddhindriyaṁ bhāveti …
vīriyindriyaṁ bhāveti …
satindriyaṁ bhāveti …
samādhindriyaṁ bhāveti …
paññindriyaṁ bhāveti …pe….
Saddhābalaṁ bhāveti …
vīriyabalaṁ bhāveti …
satibalaṁ bhāveti …
samādhibalaṁ bhāveti …
paññābalaṁ bhāveti …pe….
Satisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti …
vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti …
pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe….
Sammādiṭṭhiṁ bhāveti …
sammāsaṅkappaṁ bhāveti …
sammāvācaṁ bhāveti …
sammākammantaṁ bhāveti …
sammāājīvaṁ bhāveti …
sammāvāyāmaṁ bhāveti …
sammāsatiṁ bhāveti …
sammāsamādhiṁ bhāveti ….
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, majjhimā paṭipadā.
Imā kho, bhikkhave, tisso paṭipadā”ti.
Acelakavaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Satipaṭṭhānaṁ sammappadhānaṁ,
Iddhipādindriyena ca;
Balaṁ bojjhaṅgo maggo ca,
Paṭipadāya yojayeti.
“Mendicants, there are three practices.
What three?
The addicted practice, the scorching practice, and the middle practice.
And what’s the addicted practice?
It’s when someone has this doctrine and view:
‘There’s nothing wrong with sensual pleasures’;
so they throw themselves into sensual pleasures.
This is called the addicted practice.
And what’s the scorching practice?
It’s when someone goes naked, ignoring conventions. They lick their hands, and don’t come or wait when called. They don’t consent to food brought to them, or food prepared on their behalf, or an invitation for a meal.
They don’t receive anything from a pot or bowl; or from someone who keeps sheep, or who has a weapon or a shovel in their home; or where a couple is eating; or where there is a woman who is pregnant, breastfeeding, or who lives with a man; or where there’s a hound waiting or flies buzzing. They accept no fish or meat or beer or wine, and drink no fermented gruel.
They go to just one house for alms, taking just one mouthful, or two houses and two mouthfuls, up to seven houses and seven mouthfuls.
They feed on one saucer a day, two saucers a day, up to seven saucers a day.
They eat once a day, once every second day, up to once a week, and so on, even up to once a fortnight. They live pursuing the practice of eating food at set intervals.
They eat herbs, millet, wild rice, poor rice, water lettuce, rice bran, scum from boiling rice, sesame flour, grass, or cow dung. They survive on forest roots and fruits, or eating fallen fruit.
They wear robes of sunn hemp, mixed hemp, corpse-wrapping cloth, rags, lodh tree bark, antelope hide (whole or in strips), kusa grass, bark, wood-chips, human hair, horse-tail hair, or owls’ wings.
They tear out their hair and beard, committed to this practice.
They constantly stand, turning down seats.
They squat, committed to the endeavor of squatting.
They lie on a mat of thorns, making a mat of thorns their bed.
They’re devoted to ritual bathing three times a day, including at dusk.
And so they live pursuing these various ways of mortifying and tormenting the body.
This is called the scorching practice.
And what’s the middle practice?
It’s when a mendicant meditates by observing an aspect of the body—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
They meditate observing an aspect of feelings …
They meditate observing an aspect of the mind …
They meditate observing an aspect of principles—keen, aware, and mindful, rid of covetousness and displeasure for the world.
This is called the middle practice.
These are the three practices.
Mendicants, there are three practices.
What three?
The addicted practice, the scorching practice, the middle practice.
And what’s the addicted practice? …
This is called the addicted practice.
And what is the scorching practice? …
This is called the scorching practice.
And what’s the middle practice?
It’s when a mendicant generates enthusiasm, tries, makes an effort, exerts the mind, and strives so that bad, unskillful qualities don’t arise.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities that have arisen are given up.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities arise.
They generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are completed by development. …
They develop the basis of psychic power that has immersion due to enthusiasm, and active effort.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to energy, and active effort.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to mental development, and active effort.
They develop the basis of psychic power that has immersion due to inquiry, and active effort. …
They develop the faculty of faith …
energy …
mindfulness …
immersion …
wisdom …
They develop the power of faith …
energy …
mindfulness …
immersion …
wisdom …
They develop the awakening factor of mindfulness …
investigation of principles …
energy …
rapture …
tranquility …
immersion …
equanimity …
They develop right view …
right purpose …
right speech …
right action …
right livelihood …
right effort …
right mindfulness …
right immersion …
This is called the middle practice.
These are the three practices.”
3.151. Ðạo Lộ (1)
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba đạo lộ này. Thế nào là ba? Thâm cố đạo lộ, kịch khổ đạo lộ, trung đạo lộ.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là thâm cố đạo lộ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người nói như sau, thấy như sau: “Không có tội lớn trong các dục vọng” và rơi vào say đắm trong các dục vọng. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là thâm cố đạo lộ.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là kịch khổ đạo lộ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sống lõa thể, sống phóng túng, không theo lễ nghi, liếm tay cho sạch, đi khất thực không chịu bước tới, đi khất thực không chịu đứng lại, không nhận đồ ăn mang đến, không nhận đồ ăn đặc biệt nấu cho mình, không nhận mời đi ăn, không nhận đồ ăn từ nơi nồi chảo, không nhận đồ ăn từ ngưỡng cửa, không nhận đồ ăn đặt giữa những cây gậy, không nhận đồ ăn đặt giữa những cối giã gạo, không nhận đồ ăn từ hai người đang ăn, không nhận đồ ăn từ người đàn bà có thai, không nhận đồ ăn từ người đàn bà đang cho con bú, không nhận đồ ăn từ người đàn bà đang giao cấu, không nhận đồ ăn đi quyên, không nhận đồ ăn tại chỗ có chó đứng, không nhận đồ ăn từ chỗ có ruồi bu, không ăn cá, thịt, không uống rượu nấu, rượu men, cho đến không uống cháo. Vị ấy chỉ nhận ăn tại một nhà, chỉ nhận ăn một miếng, hay vị ấy chỉ nhận ăn tại hai nhà, chỉ nhận ăn hai miếng. Hay vị ấy chỉ nhận ăn tại bảy nhà, chỉ nhận ăn bảy miếng.Vị ấy nuôi sống chỉ với một bát, nuôi sống chỉ với hai bát, nuôi sống chỉ với bảy bát. Vị ấy chỉ ăn một ngày một bữa, hai ngày một bữa, bảy ngày một bữa. Như vậy, vị ấy sống theo hạnh tiết chế ăn uống, cho đến nửa tháng chỉ ăn một lần. Vị ấy ăn rau, ăn cây kê, ăn gạo sống, ăn gạo rừng, ăn cây lau, ăn bột gạo, ăn bột gạo cháy, ăn bột vừng, ăn cỏ, ăn phân bò, ăn trái cây, ăn rễ cây trong rừng, ăn trái cây rụng để sống. Vị ấy mang vải gai thô, mặc vải gai thô lẫn với các vải khác, mặc vải tẩm liệm quăng đi, mặc vải lượm từ đống rác, dùng vỏ cây làm áo, mặc áo da con sơn dương đen, mặc áo bện từng mảnh da con sơn dương đen, mặc áo vải từ cỏ Kusa bện lại, mặc áo bằng vỏ cây, mặc áo bằng tấm gỗ nhỏ, mặc áo bằng tóc bện lại thành mền, mặc áo bằng đuôi ngựa bện lại, mặc áo bằng lông cú. Vị ấy là người sống nhổ râu tóc, là người theo tập tục sống nhổ râu tóc, là người theo hạnh thường đứng, không dùng chỗ ngồi, là người ngồi chõ hỏ, sống theo hạnh ngồi chõ hỏ một cách tinh tấn, là người dùng gai làm giường, thường ngủ nằm trên giường gai, sống một đêm tắm ba lần, theo hạnh xuống nước tắm để gột sạch tội lỗi. Như vậy, dưới nhiều hình thức, vị ấy sống thực hành các hạnh hành hạ, hành khổ thân thể. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là kịch khổ đạo lộ.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là trung đạo lộ?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo quán thân trên thân, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp phục, tham ưu ở đời, quán thọ trên các cảm thọ … quán tâm trên tâm … quán pháp trên các pháp, nhiệt tâm, tỉnh giác, chánh niệm, nhiếp nhục tham ưu ở đời. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là trung đạo lộ.
Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, là ba đạo lộ.
“Tisso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā tisso?
Āgāḷhā paṭipadā, nijjhāmā paṭipadā, majjhimā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco evaṁvādī hoti evaṁdiṭṭhi:
‘natthi kāmesu doso’ti.
So kāmesu pātabyataṁ āpajjati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, ekacco acelako hoti muttācāro, hatthāpalekhano, naehibhadantiko, natiṭṭhabhadantiko, nābhihaṭaṁ na uddissakataṁ na nimantanaṁ sādiyati.
So na kumbhimukhā paṭiggaṇhāti, na kaḷopimukhā paṭiggaṇhāti na eḷakamantaraṁ na daṇḍamantaraṁ na musalamantaraṁ na dvinnaṁ bhuñjamānānaṁ na gabbhiniyā na pāyamānāya na purisantaragatāya na saṅkittīsu na yattha sā upaṭṭhito hoti na yattha makkhikā saṇḍasaṇḍacārinī na macchaṁ na maṁsaṁ na suraṁ na merayaṁ, na thusodakaṁ pivati.
So ekāgāriko vā hoti ekālopiko, dvāgāriko vā hoti dvālopiko … sattāgāriko vā hoti sattālopiko;
ekissāpi dattiyā yāpeti, dvīhipi dattīhi yāpeti … sattahipi dattīhi yāpeti;
ekāhikampi āhāraṁ āhāreti, dvāhikampi āhāraṁ āhāreti … sattāhikampi āhāraṁ āhāreti—iti evarūpaṁ addhamāsikampi pariyāyabhattabhojanānuyogamanuyutto viharati.
So sākabhakkhopi hoti, sāmākabhakkhopi hoti, nīvārabhakkhopi hoti, daddulabhakkhopi hoti, haṭabhakkhopi hoti, kaṇabhakkhopi hoti, ācāmabhakkhopi hoti, piññākabhakkhopi hoti, tiṇabhakkhopi hoti, gomayabhakkhopi hoti, vanamūlaphalāhāro yāpeti pavattaphalabhojī.
So sāṇānipi dhāreti, masāṇānipi dhāreti, chavadussānipi dhāreti, paṁsukūlānipi dhāreti, tirīṭānipi dhāreti, ajinampi dhāreti, ajinakkhipampi dhāreti, kusacīrampi dhāreti, vākacīrampi dhāreti, phalakacīrampi dhāreti, kesakambalampi dhāreti, vāḷakambalampi dhāreti, ulūkapakkhikampi dhāreti,
kesamassulocakopi hoti kesamassulocanānuyogamanuyutto,
ubbhaṭṭhakopi hoti āsanapaṭikkhitto,
ukkuṭikopi hoti ukkuṭikappadhānamanuyutto,
kaṇṭakāpassayikopi hoti kaṇṭakāpassaye seyyaṁ kappeti,
sāyatatiyakampi udakorohanānuyogamanuyutto viharati—
iti evarūpaṁ anekavihitaṁ kāyassa ātāpanaparitāpanānuyogamanuyutto viharati.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, majjhimā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ;
vedanāsu …pe…
citte …pe…
dhammesu dhammānupassī viharati ātāpī sampajāno satimā vineyya loke abhijjhādomanassaṁ.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, majjhimā paṭipadā.
Imā kho, bhikkhave, tisso paṭipadāti.
Tisso imā, bhikkhave, paṭipadā.
Katamā tisso?
Āgāḷhā paṭipadā, nijjhāmā paṭipadā, majjhimā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, āgāḷhā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā …pe…
ayaṁ vuccati, bhikkhave, nijjhāmā paṭipadā.
Katamā ca, bhikkhave, majjhimā paṭipadā?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati;
uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati ….
Chandasamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti
vīriyasamādhi …pe…
cittasamādhi …pe…
vīmaṁsāsamādhipadhānasaṅkhārasamannāgataṁ iddhipādaṁ bhāveti …pe….
Saddhindriyaṁ bhāveti …
vīriyindriyaṁ bhāveti …
satindriyaṁ bhāveti …
samādhindriyaṁ bhāveti …
paññindriyaṁ bhāveti …pe….
Saddhābalaṁ bhāveti …
vīriyabalaṁ bhāveti …
satibalaṁ bhāveti …
samādhibalaṁ bhāveti …
paññābalaṁ bhāveti …pe….
Satisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
dhammavicayasambojjhaṅgaṁ bhāveti …
vīriyasambojjhaṅgaṁ bhāveti …
pītisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
passaddhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
samādhisambojjhaṅgaṁ bhāveti …
upekkhāsambojjhaṅgaṁ bhāveti …pe….
Sammādiṭṭhiṁ bhāveti …
sammāsaṅkappaṁ bhāveti …
sammāvācaṁ bhāveti …
sammākammantaṁ bhāveti …
sammāājīvaṁ bhāveti …
sammāvāyāmaṁ bhāveti …
sammāsatiṁ bhāveti …
sammāsamādhiṁ bhāveti ….
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, majjhimā paṭipadā.
Imā kho, bhikkhave, tisso paṭipadā”ti.
Acelakavaggo chaṭṭho.
Tassuddānaṁ
Satipaṭṭhānaṁ sammappadhānaṁ,
Iddhipādindriyena ca;
Balaṁ bojjhaṅgo maggo ca,
Paṭipadāya yojayeti.