Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
“Về sân hận…
về si mê…
về phẫn nộ…
về oán hận…
về khinh miệt…
về khinh thường…
về ganh tị…
về keo kiệt…
về lừa dối…
về xảo quyệt…
về cố chấp…
về hung hăng…
về kiêu mạn…
về ngã mạn…
về tự cao…
để có tuệ giác về sự phóng dật…
sự liễu tri…
sự đoạn tận hoàn toàn…
sự từ bỏ…
sự chấm dứt…
sự biến mất…
sự phai nhạt…
sự đoạn diệt…
sự xả ly…
Để buông bỏ sự phóng dật, mười một pháp này cần được tu tập.”
Đó là lời Đức Phật đã dạy.
Các Tỳ-kheo hoan hỷ, tán thán lời Đức Phật dạy.
Phẩm Mười Một đã kết thúc.
Kinh Tăng Chi Bộ đã hoàn tất.
“Dosassa… pe…
mohassa…
kodhassa…
upanāhassa…
makkhassa…
paḷāsassa…
issāya…
macchariyassa…
māyāya…
sāṭheyyassa…
thambhassa…
sārambhassa…
mānassa…
atimānassa…
madassa…
pamādassa abhiññāya…pe…
pariññāya…
parikkhayāya…
pahānāya…
khayāya…
vayāya…
virāgāya…
nirodhāya…
cāgāya…
paṭinissaggāya ime ekādasa dhammā bhāvetabbā”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Nava suttasahassāni,
bhiyyo pañcasatāni ca;
Sattapaññāsa suttantā,
aṅguttarasamāyutāti.
Ekādasakanipātapāḷi niṭṭhitā.
Aṅguttaranikāyo samatto.
“Of hate …
delusion …
anger …
acrimony …
disdain …
contempt …
jealousy …
stinginess …
deceitfulness …
deviousness …
obstinacy …
aggression …
conceit …
arrogance …
vanity …
for insight into negligence …
complete understanding …
complete ending …
giving up …
ending …
vanishing …
fading away …
cessation …
giving away …
For the letting go of negligence, these eleven things should be developed.”
That is what the Buddha said.
Satisfied, the mendicants approved what the Buddha said.
The Book of the Elevens is finished.
The Numbered Discourses are completed.
“Về sân hận…
về si mê…
về phẫn nộ…
về oán hận…
về khinh miệt…
về khinh thường…
về ganh tị…
về keo kiệt…
về lừa dối…
về xảo quyệt…
về cố chấp…
về hung hăng…
về kiêu mạn…
về ngã mạn…
về tự cao…
để có tuệ giác về sự phóng dật…
sự liễu tri…
sự đoạn tận hoàn toàn…
sự từ bỏ…
sự chấm dứt…
sự biến mất…
sự phai nhạt…
sự đoạn diệt…
sự xả ly…
Để buông bỏ sự phóng dật, mười một pháp này cần được tu tập.”
Đó là lời Đức Phật đã dạy.
Các Tỳ-kheo hoan hỷ, tán thán lời Đức Phật dạy.
Phẩm Mười Một đã kết thúc.
Kinh Tăng Chi Bộ đã hoàn tất.
“Dosassa… pe…
mohassa…
kodhassa…
upanāhassa…
makkhassa…
paḷāsassa…
issāya…
macchariyassa…
māyāya…
sāṭheyyassa…
thambhassa…
sārambhassa…
mānassa…
atimānassa…
madassa…
pamādassa abhiññāya…pe…
pariññāya…
parikkhayāya…
pahānāya…
khayāya…
vayāya…
virāgāya…
nirodhāya…
cāgāya…
paṭinissaggāya ime ekādasa dhammā bhāvetabbā”ti.
Idamavoca bhagavā.
Attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṁ abhinandunti.
Rāgapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
Nava suttasahassāni,
bhiyyo pañcasatāni ca;
Sattapaññāsa suttantā,
aṅguttarasamāyutāti.
Ekādasakanipātapāḷi niṭṭhitā.
Aṅguttaranikāyo samatto.