TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy sức mạnh này. Thế nào là bảy?
TTC 2Tín lực, tấn lực, tàm lực, quý lực, niệm lực, định lực, tuệ lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tín lực?
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có lòng tin, tin tưởng ở sự giác ngộ của Như Lai: “Ðây là Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Ðiều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn”. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tín lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tấn lực?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử sống tinh cần tinh tấn để đoạn tận các pháp bất thiện, làm sanh khởi các pháp thiện, nỗ lực, kiên trì, không có bỏ rơi gánh nặng đối với các pháp thiện. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tấn lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tàm lực?
TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có lòng xấu hổ, xấu hổ với thân làm ác, miệng nói ác, ý nghĩ ác, xấu hổ vì đã thành tựu các pháp ác, bất thiện. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tàm lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là quý lực?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có lòng sợ hãi, sợ hãi đối với thân làm ác, miệng nói ác, ý nghĩ ác, sợ hãi vì thành tựu các pháp ác, bất thiện. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là quý lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là niệm lực?
TTC 7Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử đầy đủ niệm, thành tựu niệm tuệ tối thắng, ức nhớ, tùy niệm những điều làm đã lâu, nói đã lâu. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là niệm lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là định lực?
TTC 8Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử ly dục, ly các pháp ác bất thiện… chứng đạt và an trú vào sơ Thiền, … Thiền thứ hai … Thiền thứ ba … Thiền thứ tư. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là định lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tuệ lực?
TTC 9Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có trí tuệ, có trí tuệ về sanh diệt, thành tựu Thánh thể nhập (quyết trạch) đưa đến chơn chánh đoạn diệt khổ đau. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tuệ lực.
Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là bảy pháp.
Tín lực và tấn lực,
Tàm lực và quý lực,
Niệm lực và định lực,
Và tuệ lực thứ bảy;
Tỷ-kheo với lực này,
Sống hiền trí an lạc,
Như lý suy tư pháp,
Quán rõ đích trí tuệ,
Như ngọn lửa tàn diệt,
Với tâm được giải thoát.
“Sattimāni, bhikkhave, balāni.
Katamāni satta?
Saddhābalaṁ, vīriyabalaṁ, hirībalaṁ, ottappabalaṁ, satibalaṁ, samādhibalaṁ, paññābalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, saddhābalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako saddho hoti, saddahati tathāgatassa bodhiṁ:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, saddhābalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, vīriyabalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako āraddhavīriyo viharati akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya, kusalānaṁ dhammānaṁ upasampadāya, thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyabalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, hirībalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako hirīmā hoti, hirīyati kāyaduccaritena vacīduccaritena manoduccaritena, hirīyati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, hirībalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, ottappabalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako ottappī hoti, ottappati kāyaduccaritena vacīduccaritena manoduccaritena, ottappati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, ottappabalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, satibalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako satimā hoti paramena satinepakkena samannāgato cirakatampi cirabhāsitampi saritā anussaritā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, satibalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, samādhibalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako vivicceva kāmehi
…pe…
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, samādhibalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, paññābalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, paññābalaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, satta balānīti.
Saddhābalaṁ vīriyañca,
hirī ottappiyaṁ balaṁ;
Satibalaṁ samādhi ca,
paññā ve sattamaṁ balaṁ;
Etehi balavā bhikkhu,
sukhaṁ jīvati paṇḍito.
Yoniso vicine dhammaṁ,
paññāyatthaṁ vipassati;
Pajjotasseva nibbānaṁ,
vimokkho hoti cetaso”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, there are these seven powers.
What seven?
The powers of faith, energy, conscience, prudence, mindfulness, immersion, and wisdom.
And what is the power of faith?
It’s when a noble disciple has faith in the Realized One’s awakening:
‘That Blessed One is perfected, a fully awakened Buddha, accomplished in knowledge and conduct, holy, knower of the world, supreme guide for those fit for training, teacher of gods and humans, awakened, blessed.’
This is called the power of faith.
And what is the power of energy?
It’s when a noble disciple lives with energy roused up for giving up unskillful qualities and embracing skillful qualities. They’re strong, staunchly vigorous, not slacking off when it comes to developing skillful qualities.
This is called the power of energy.
And what is the power of conscience?
It’s when a noble disciple has a conscience. They’re conscientious about bad conduct by way of body, speech, and mind, and conscientious about acquiring any bad, unskillful qualities.
This is called the power of conscience.
And what is the power of prudence?
It’s when a noble disciple is prudent. They’re prudent when it comes to bad conduct by way of body, speech, and mind, and prudent when it comes to the acquiring of any bad, unskillful qualities.
This is called the power of prudence.
And what is the power of mindfulness?
It’s when a noble disciple is mindful. They have utmost mindfulness and alertness, and can remember and recall what was said and done long ago.
This is called the power of mindfulness.
And what is the power of immersion?
It’s when a noble disciple, quite secluded from sensual pleasures, secluded from unskillful qualities, enters and remains in the first absorption, which has the rapture and bliss born of seclusion, while placing the mind and keeping it connected. …
With the giving up of pleasure and pain and the disappearance of former happiness and sadness, they enter and remain in the fourth absorption, without pleasure or pain, with pure equanimity and mindfulness.
This is called the power of immersion.
And what is the power of wisdom?
It’s when a noble disciple is wise. They have the wisdom of arising and passing away which is noble, penetrative, and leads to the complete ending of suffering.
This is called the power of wisdom.
These are the seven powers.
The powers are faith and energy,
conscience and prudence,
mindfulness and immersion,
and wisdom as the seventh power.
Empowered by these,
an astute mendicant lives happily.
They should examine the teaching rationally,
discerning the meaning with wisdom.
The liberation of their heart
is like a lamp going out.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bảy sức mạnh này. Thế nào là bảy?
TTC 2Tín lực, tấn lực, tàm lực, quý lực, niệm lực, định lực, tuệ lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tín lực?
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có lòng tin, tin tưởng ở sự giác ngộ của Như Lai: “Ðây là Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, Minh Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Ðiều Ngự Trượng Phu, Thiên Nhơn Sư, Phật Thế Tôn”. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tín lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tấn lực?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử sống tinh cần tinh tấn để đoạn tận các pháp bất thiện, làm sanh khởi các pháp thiện, nỗ lực, kiên trì, không có bỏ rơi gánh nặng đối với các pháp thiện. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tấn lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tàm lực?
TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có lòng xấu hổ, xấu hổ với thân làm ác, miệng nói ác, ý nghĩ ác, xấu hổ vì đã thành tựu các pháp ác, bất thiện. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tàm lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là quý lực?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có lòng sợ hãi, sợ hãi đối với thân làm ác, miệng nói ác, ý nghĩ ác, sợ hãi vì thành tựu các pháp ác, bất thiện. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là quý lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là niệm lực?
TTC 7Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử đầy đủ niệm, thành tựu niệm tuệ tối thắng, ức nhớ, tùy niệm những điều làm đã lâu, nói đã lâu. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là niệm lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là định lực?
TTC 8Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử ly dục, ly các pháp ác bất thiện… chứng đạt và an trú vào sơ Thiền, … Thiền thứ hai … Thiền thứ ba … Thiền thứ tư. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là định lực.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tuệ lực?
TTC 9Ở đây, này các Tỷ-kheo, Thánh đệ tử có trí tuệ, có trí tuệ về sanh diệt, thành tựu Thánh thể nhập (quyết trạch) đưa đến chơn chánh đoạn diệt khổ đau. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tuệ lực.
Các pháp này, này các Tỷ-kheo, là bảy pháp.
Tín lực và tấn lực,
Tàm lực và quý lực,
Niệm lực và định lực,
Và tuệ lực thứ bảy;
Tỷ-kheo với lực này,
Sống hiền trí an lạc,
Như lý suy tư pháp,
Quán rõ đích trí tuệ,
Như ngọn lửa tàn diệt,
Với tâm được giải thoát.
“Sattimāni, bhikkhave, balāni.
Katamāni satta?
Saddhābalaṁ, vīriyabalaṁ, hirībalaṁ, ottappabalaṁ, satibalaṁ, samādhibalaṁ, paññābalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, saddhābalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako saddho hoti, saddahati tathāgatassa bodhiṁ:
‘itipi so bhagavā arahaṁ sammāsambuddho …pe… satthā devamanussānaṁ buddho bhagavā’ti.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, saddhābalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, vīriyabalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako āraddhavīriyo viharati akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya, kusalānaṁ dhammānaṁ upasampadāya, thāmavā daḷhaparakkamo anikkhittadhuro kusalesu dhammesu.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, vīriyabalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, hirībalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako hirīmā hoti, hirīyati kāyaduccaritena vacīduccaritena manoduccaritena, hirīyati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, hirībalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, ottappabalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako ottappī hoti, ottappati kāyaduccaritena vacīduccaritena manoduccaritena, ottappati pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ samāpattiyā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, ottappabalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, satibalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako satimā hoti paramena satinepakkena samannāgato cirakatampi cirabhāsitampi saritā anussaritā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, satibalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, samādhibalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako vivicceva kāmehi
…pe…
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, samādhibalaṁ.
Katamañca, bhikkhave, paññābalaṁ?
Idha, bhikkhave, ariyasāvako paññavā hoti udayatthagāminiyā paññāya samannāgato ariyāya nibbedhikāya sammā dukkhakkhayagāminiyā.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, paññābalaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, satta balānīti.
Saddhābalaṁ vīriyañca,
hirī ottappiyaṁ balaṁ;
Satibalaṁ samādhi ca,
paññā ve sattamaṁ balaṁ;
Etehi balavā bhikkhu,
sukhaṁ jīvati paṇḍito.
Yoniso vicine dhammaṁ,
paññāyatthaṁ vipassati;
Pajjotasseva nibbānaṁ,
vimokkho hoti cetaso”ti.
Catutthaṁ.