TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn ô uế hội chúng này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng; này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo-ni ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nam cư sĩ ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nữ cư sĩ ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng!
Này các Tỷ-kheo, có bốn ô uế hội chúng này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn thanh tịnh hội chúng này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng; này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo-ni có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nam cư sĩ có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nữ cư sĩ có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn thanh tịnh hội chúng này.
“Cattārome, bhikkhave, parisadūsanā.
Katame cattāro?
Bhikkhu, bhikkhave, dussīlo pāpadhammo parisadūsano;
bhikkhunī, bhikkhave, dussīlā pāpadhammā parisadūsanā;
upāsako, bhikkhave, dussīlo pāpadhammo parisadūsano;
upāsikā, bhikkhave, dussīlā pāpadhammā parisadūsanā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro parisadūsanā.
Cattārome, bhikkhave, parisasobhanā.
Katame cattāro?
Bhikkhu, bhikkhave, sīlavā kalyāṇadhammo parisasobhano;
bhikkhunī, bhikkhave, sīlavatī kalyāṇadhammā parisasobhanā;
upāsako, bhikkhave, sīlavā kalyāṇadhammo parisasobhano;
upāsikā, bhikkhave, sīlavatī kalyāṇadhammā parisasobhanā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro parisasobhanā”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, these four corrupt an assembly.
What four?
A monk, nun, layman, or laywoman who is unethical, of bad character.
These are the four that corrupt an assembly.
Mendicants, these four grace an assembly.
What four?
A monk, nun, layman, or laywoman who is ethical, of good character.
These are the four that grace an assembly.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn ô uế hội chúng này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng; này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo-ni ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nam cư sĩ ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nữ cư sĩ ác giới, theo ác pháp, làm ô uế hội chúng!
Này các Tỷ-kheo, có bốn ô uế hội chúng này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn thanh tịnh hội chúng này. Thế nào là bốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng; này các Tỷ-kheo, có Tỷ-kheo-ni có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nam cư sĩ có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng; này các Tỷ-kheo, có nữ cư sĩ có giới, theo thiện pháp, làm thanh tịnh hội chúng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn thanh tịnh hội chúng này.
“Cattārome, bhikkhave, parisadūsanā.
Katame cattāro?
Bhikkhu, bhikkhave, dussīlo pāpadhammo parisadūsano;
bhikkhunī, bhikkhave, dussīlā pāpadhammā parisadūsanā;
upāsako, bhikkhave, dussīlo pāpadhammo parisadūsano;
upāsikā, bhikkhave, dussīlā pāpadhammā parisadūsanā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro parisadūsanā.
Cattārome, bhikkhave, parisasobhanā.
Katame cattāro?
Bhikkhu, bhikkhave, sīlavā kalyāṇadhammo parisasobhano;
bhikkhunī, bhikkhave, sīlavatī kalyāṇadhammā parisasobhanā;
upāsako, bhikkhave, sīlavā kalyāṇadhammo parisasobhano;
upāsikā, bhikkhave, sīlavatī kalyāṇadhammā parisasobhanā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro parisasobhanā”ti.
Paṭhamaṁ.