TTC 1—Người bố thí đồ ăn, này các Tỷ-kheo, bố thí bốn sự cho người nhận. Thế nào là bốn?
Cho thọ mạng, cho dung sắc, cho an lạc, cho sức mạnh. Sau khi cho thọ mạng, người cho được chia phần thọ mạng, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho dung sắc… cho an lạc… Sau khi cho sức mạnh, được chia phần sức mạnh, thuộc chư Thiên hay loài Người.
Này các Tỷ-kheo, người bố thí các món ăn, bố thí bốn sự này cho người nhận.
TTC 2
Những ai khéo chế ngự,
Sống bố thí người khác,
Ai tùy thời nhiệt thành,
Bố thí đồ ăn uống,
Ðem lại cho các vị,
Bốn sự kiện như sau,
Cho thọ mạng, dung sắc,
Cho an lạc, sức mạnh,
Vị bố thí thọ mạng,
Vị bố thí dung sắc,
Người bố thí an lạc,
Người bố thí sức mạnh,
Thọ mạng dài, danh xưng,
Dầu sanh tại chỗ nào.
“Bhojanaṁ, bhikkhave, dadamāno dāyako paṭiggāhakānaṁ cattāri ṭhānāni deti.
Katamāni cattāri?
Āyuṁ deti, vaṇṇaṁ deti, sukhaṁ deti, balaṁ deti.
Āyuṁ kho pana datvā āyussa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Vaṇṇaṁ datvā … sukhaṁ datvā … balaṁ datvā balassa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Bhojanaṁ, bhikkhave, dadamāno dāyako paṭiggāhakānaṁ imāni cattāri ṭhānāni detīti.
Yo saññatānaṁ paradattabhojinaṁ,
Kālena sakkacca dadāti bhojanaṁ;
Cattāri ṭhānāni anuppavecchati,
Āyuñca vaṇṇañca sukhaṁ balañca.
So āyudāyī vaṇṇadāyī,
sukhaṁ balaṁ dado naro;
Dīghāyu yasavā hoti,
yattha yatthūpapajjatī”ti.
Navamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, when a donor gives food, he gives the recipients four things. What four? … as in preceding sutta … Bhikkhus, when a donor gives food, he gives the recipients these four things.”
The verses are identical with those of 4:58. an.ii.65
TTC 1—Người bố thí đồ ăn, này các Tỷ-kheo, bố thí bốn sự cho người nhận. Thế nào là bốn?
Cho thọ mạng, cho dung sắc, cho an lạc, cho sức mạnh. Sau khi cho thọ mạng, người cho được chia phần thọ mạng, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho dung sắc… cho an lạc… Sau khi cho sức mạnh, được chia phần sức mạnh, thuộc chư Thiên hay loài Người.
Này các Tỷ-kheo, người bố thí các món ăn, bố thí bốn sự này cho người nhận.
TTC 2
Những ai khéo chế ngự,
Sống bố thí người khác,
Ai tùy thời nhiệt thành,
Bố thí đồ ăn uống,
Ðem lại cho các vị,
Bốn sự kiện như sau,
Cho thọ mạng, dung sắc,
Cho an lạc, sức mạnh,
Vị bố thí thọ mạng,
Vị bố thí dung sắc,
Người bố thí an lạc,
Người bố thí sức mạnh,
Thọ mạng dài, danh xưng,
Dầu sanh tại chỗ nào.
“Bhojanaṁ, bhikkhave, dadamāno dāyako paṭiggāhakānaṁ cattāri ṭhānāni deti.
Katamāni cattāri?
Āyuṁ deti, vaṇṇaṁ deti, sukhaṁ deti, balaṁ deti.
Āyuṁ kho pana datvā āyussa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Vaṇṇaṁ datvā … sukhaṁ datvā … balaṁ datvā balassa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Bhojanaṁ, bhikkhave, dadamāno dāyako paṭiggāhakānaṁ imāni cattāri ṭhānāni detīti.
Yo saññatānaṁ paradattabhojinaṁ,
Kālena sakkacca dadāti bhojanaṁ;
Cattāri ṭhānāni anuppavecchati,
Āyuñca vaṇṇañca sukhaṁ balañca.
So āyudāyī vaṇṇadāyī,
sukhaṁ balaṁ dado naro;
Dīghāyu yasavā hoti,
yattha yatthūpapajjatī”ti.
Navamaṁ.