TTC 1—Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng thời giải thoát. Thế nào là năm?
TTC 2Ưa thích làm việc (về thân), ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ, không chế ngự các căn, không biết tiết độ trong ăn uống.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng được thời giải thoát.
TTC 3—Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng thời giải thoát. Thế nào là năm?
TTC 4Không ưa thích làm việc (về thân), không ưa thích nói chuyện, không ưa thích ngủ, chế ngự các căn, biết tiết độ trong ăn uống.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng được thời giải thoát.
“Pañcime, bhikkhave, dhammā samayavimuttassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Katame pañca?
Kammārāmatā, bhassārāmatā, niddārāmatā, indriyesu aguttadvāratā, bhojane amattaññutā.
Ime kho, bhikkhave, pañca dhammā samayavimuttassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Pañcime, bhikkhave, dhammā samayavimuttassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
Katame pañca?
Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, indriyesu guttadvāratā, bhojane mattaññutā.
Ime kho, bhikkhave, pañca dhammā samayavimuttassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī”ti.
Dasamaṁ.
Tikaṇḍakīvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Datvā avajānāti ārabhati ca,
Sārandada tikaṇḍa nirayena ca;
Mitto asappurisasappurisena,
Samayavimuttaṁ apare dveti.
Tatiyo paṇṇāsako samatto.
“Mendicants, these five things lead to the decline of a mendicant who is temporarily free.
What five?
They relish work, talk, and sleep. They don’t guard the sense doors and they eat too much.
These five things lead to the decline of a mendicant who is temporarily free.
These five things don’t lead to the decline of a mendicant who is temporarily free.
What five?
They don’t relish work, talk, and sleep. They guard the sense doors and they have moderation in eating.
These five things don’t lead to the decline of a mendicant who is temporarily free.”
TTC 1—Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng thời giải thoát. Thế nào là năm?
TTC 2Ưa thích làm việc (về thân), ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ, không chế ngự các căn, không biết tiết độ trong ăn uống.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng được thời giải thoát.
TTC 3—Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng thời giải thoát. Thế nào là năm?
TTC 4Không ưa thích làm việc (về thân), không ưa thích nói chuyện, không ưa thích ngủ, chế ngự các căn, biết tiết độ trong ăn uống.
Năm pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự thối đọa cho Tỷ-kheo đã chứng được thời giải thoát.
“Pañcime, bhikkhave, dhammā samayavimuttassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Katame pañca?
Kammārāmatā, bhassārāmatā, niddārāmatā, indriyesu aguttadvāratā, bhojane amattaññutā.
Ime kho, bhikkhave, pañca dhammā samayavimuttassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Pañcime, bhikkhave, dhammā samayavimuttassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
Katame pañca?
Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, indriyesu guttadvāratā, bhojane mattaññutā.
Ime kho, bhikkhave, pañca dhammā samayavimuttassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī”ti.
Dasamaṁ.
Tikaṇḍakīvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Datvā avajānāti ārabhati ca,
Sārandada tikaṇḍa nirayena ca;
Mitto asappurisasappurisena,
Samayavimuttaṁ apare dveti.
Tatiyo paṇṇāsako samatto.