TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này của kinh hành. Thế nào là năm?
TTC 2Kham nhẫn được đường trường; kham nhẫn được tinh cần; ít bệnh tật; đưa đến tiêu hóa tốt đẹp các đồ được ăn, được uống, được nhai, được nếm; định chứng được trong khi kinh hành được tồn tại lâu dài. Những pháp này, này các Tỷ-kheo là năm lợi ích của kinh hành.
“Pañcime, bhikkhave, caṅkame ānisaṁsā.
Katame pañca?
Addhānakkhamo hoti, padhānakkhamo hoti, appābādho hoti, asitaṁ pītaṁ khāyitaṁ sāyitaṁ sammā pariṇāmaṁ gacchati, caṅkamādhigato samādhi ciraṭṭhitiko hoti.
Ime kho, bhikkhave, pañca caṅkame ānisaṁsā”ti.
Navamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these five benefits of walking meditation. What five? an.iii.30 One becomes capable of journeys; one becomes capable of striving; one becomes healthy; what one has eaten, drunk, consumed, and tasted is properly digested; the concentration attained through walking meditation is long lasting. These are the five benefits of walking meditation.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này của kinh hành. Thế nào là năm?
TTC 2Kham nhẫn được đường trường; kham nhẫn được tinh cần; ít bệnh tật; đưa đến tiêu hóa tốt đẹp các đồ được ăn, được uống, được nhai, được nếm; định chứng được trong khi kinh hành được tồn tại lâu dài. Những pháp này, này các Tỷ-kheo là năm lợi ích của kinh hành.
“Pañcime, bhikkhave, caṅkame ānisaṁsā.
Katame pañca?
Addhānakkhamo hoti, padhānakkhamo hoti, appābādho hoti, asitaṁ pītaṁ khāyitaṁ sāyitaṁ sammā pariṇāmaṁ gacchati, caṅkamādhigato samādhi ciraṭṭhitiko hoti.
Ime kho, bhikkhave, pañca caṅkame ānisaṁsā”ti.
Navamaṁ.