TTC 1Pháp này, này các Tỷ-kheo, có con đường thoát ly, pháp này không phải không có con đường thoát ly. Và này các Tỷ-kheo, thế nào pháp này có con đường thoát ly, pháp này không phải không có con đường thoát ly?
TTC 2Từ bỏ sát sanh, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly sát sanh. Từ bỏ lấy của không cho, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly lấy của không cho. Từ bỏ tà hạnh trong các dục, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly tà hạnh trong các dục. Từ bỏ nói láo, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly nói láo. Từ bỏ nói hai lưỡi, là con đường thoát ly nói hai lưỡi. Từ bỏ nói lời độc ác, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly nói lời độc ác. Từ bỏ nói lời phù phiếm, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly nói lời phù phiếm. Không tham dục, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly tham dục. Không sân, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly sân. Chánh kiến, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly tà kiến.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, pháp này có con đường thoát ly, pháp này không phải không có con đường thoát ly.
“Saparikkamano ayaṁ, bhikkhave, dhammo, nāyaṁ dhammo aparikkamano.
Kathañca, bhikkhave, saparikkamano ayaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo aparikkamano?
Pāṇātipātissa, bhikkhave, pāṇātipātā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Adinnādāyissa, bhikkhave, adinnādānā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Kāmesumicchācārissa, bhikkhave, kāmesumicchācārā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Musāvādissa, bhikkhave, musāvādā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Pisuṇavācassa, bhikkhave, pisuṇāya vācāya veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Pharusavācassa, bhikkhave, pharusāya vācāya veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Samphappalāpissa, bhikkhave, samphappalāpā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Abhijjhālussa, bhikkhave, anabhijjhā parikkamanaṁ hoti.
Byāpannacittassa, bhikkhave, abyāpādo parikkamanaṁ hoti.
Micchādiṭṭhissa, bhikkhave, sammādiṭṭhi parikkamanaṁ hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, saparikkamano ayaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo aparikkamano”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, this teaching provides a bypass, it doesn’t lack a bypass.
And how does this teaching provide a bypass, not lacking a bypass?
Not killing living creatures bypasses killing living creatures.
Not stealing bypasses stealing.
Avoiding sexual misconduct bypasses sexual misconduct.
Not lying bypasses lying.
Avoiding backbiting bypasses backbiting.
Avoiding harsh speech bypasses harsh speech.
Avoiding talking nonsense bypasses talking nonsense.
Contentment bypasses covetousness.
Good will bypasses ill will.
Right view bypasses wrong view.
That’s how this teaching provides a bypass, it doesn’t lack a bypass.”
TTC 1Pháp này, này các Tỷ-kheo, có con đường thoát ly, pháp này không phải không có con đường thoát ly. Và này các Tỷ-kheo, thế nào pháp này có con đường thoát ly, pháp này không phải không có con đường thoát ly?
TTC 2Từ bỏ sát sanh, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly sát sanh. Từ bỏ lấy của không cho, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly lấy của không cho. Từ bỏ tà hạnh trong các dục, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly tà hạnh trong các dục. Từ bỏ nói láo, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly nói láo. Từ bỏ nói hai lưỡi, là con đường thoát ly nói hai lưỡi. Từ bỏ nói lời độc ác, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly nói lời độc ác. Từ bỏ nói lời phù phiếm, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly nói lời phù phiếm. Không tham dục, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly tham dục. Không sân, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly sân. Chánh kiến, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly tà kiến.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, là con đường thoát ly.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, pháp này có con đường thoát ly, pháp này không phải không có con đường thoát ly.
“Saparikkamano ayaṁ, bhikkhave, dhammo, nāyaṁ dhammo aparikkamano.
Kathañca, bhikkhave, saparikkamano ayaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo aparikkamano?
Pāṇātipātissa, bhikkhave, pāṇātipātā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Adinnādāyissa, bhikkhave, adinnādānā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Kāmesumicchācārissa, bhikkhave, kāmesumicchācārā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Musāvādissa, bhikkhave, musāvādā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Pisuṇavācassa, bhikkhave, pisuṇāya vācāya veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Pharusavācassa, bhikkhave, pharusāya vācāya veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Samphappalāpissa, bhikkhave, samphappalāpā veramaṇī parikkamanaṁ hoti.
Abhijjhālussa, bhikkhave, anabhijjhā parikkamanaṁ hoti.
Byāpannacittassa, bhikkhave, abyāpādo parikkamanaṁ hoti.
Micchādiṭṭhissa, bhikkhave, sammādiṭṭhi parikkamanaṁ hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, saparikkamano ayaṁ dhammo, nāyaṁ dhammo aparikkamano”ti.
Navamaṁ.