TTC 1—Có năm trừ khử hiềm hận này, này các Tỷ-kheo, ở đây, vị Tỷ-kheo có hiềm hận khởi lên cần phải được trừ khử một cách hoàn toàn. Thế nào là năm?
TTC 2Trong người nào, này các Tỷ-kheo, hiềm hận được sanh, trong người ấy, từ cần phải tu tập. Như vậy trong người ấy, hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 3Trong người nào, hiềm hận được sanh, trong người ấy, bi cần phải tu tập. Như vậy trong người ấy, hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 4Trong người nào, hiềm hận được sanh, trong người ấy xả cần phải tu tập. Như vậy trong người ấy hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 5Trong người nào, này các Tỷ-kheo, hiềm hận được sanh, trong người ấy, vô niệm, vô tác ý cần được thực hiện. Như vậy trong người ấy hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 6Trong người nào, này các Tỷ-kheo, hiềm hận được sanh, trong người ấy, sự kiện nghiệp do mình tạo cần phải an lập là: “Tôn giả là chủ của nghiệp, là thừa tự của nghiệp, là khởi nguyên của nghiệp, là bà con của nghiệp, là chỗ nương tựa của nghiệp. Phàm nghiệp thiện hay ác được làm Tôn giả sẽ là người thừa tự nghiệp ấy”. Như vậy, trong người ấy, hiềm hận cần phải được trừ khử.
Này các Tỷ-kheo, có năm trừ khử hiềm hận này, ở đây, hiềm hận khởi lên cho Tỷ-kheo cần phải trừ khử một cách hoàn toàn.
“Pañcime, bhikkhave, āghātapaṭivinayā yattha bhikkhuno uppanno āghāto sabbaso paṭivinetabbo.
Katame pañca?
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, mettā tasmiṁ puggale bhāvetabbā;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, karuṇā tasmiṁ puggale bhāvetabbā;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, upekkhā tasmiṁ puggale bhāvetabbā;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, asatiamanasikāro tasmiṁ puggale āpajjitabbo;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, kammassakatā tasmiṁ puggale adhiṭṭhātabbā:
‘kammassako ayamāyasmā kammadāyādo kammayoni kammabandhu kammapaṭisaraṇo,
yaṁ kammaṁ karissati kalyāṇaṁ vā pāpakaṁ vā tassa dāyādo bhavissatī’ti;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Ime kho, bhikkhave, pañca āghātapaṭivinayā, yattha bhikkhuno uppanno āghāto sabbaso paṭivinetabbo”ti.
Paṭhamaṁ.
“There are these five ways of subduing hatred by which, when hatred arises in a monk, he should wipe it out completely. Which five?
“When one gives birth to hatred for an individual, one should develop good will for that individual. Thus the hatred for that individual should be subdued.
“When one gives birth to hatred for an individual, one should develop compassion for that individual. Thus the hatred for that individual should be subdued.
“When one gives birth to hatred for an individual, one should develop equanimity toward that individual. Thus the hatred for that individual should be subdued.
“When one gives birth to hatred for an individual, one should pay him no mind & pay him no attention. Thus the hatred for that individual should be subdued.
“When one gives birth to hatred for an individual, one should direct one’s thoughts to the fact of his being the product of his actions: ‘This venerable one is the doer of his actions, heir to his actions, born of his actions, related by his actions, and has his actions as his arbitrator. Whatever action he does, for good or for evil, to that will he fall heir.’ Thus the hatred for that individual should be subdued.
“These are five ways of subduing hatred by which, when hatred arises in a monk, he should wipe it out completely.”
TTC 1—Có năm trừ khử hiềm hận này, này các Tỷ-kheo, ở đây, vị Tỷ-kheo có hiềm hận khởi lên cần phải được trừ khử một cách hoàn toàn. Thế nào là năm?
TTC 2Trong người nào, này các Tỷ-kheo, hiềm hận được sanh, trong người ấy, từ cần phải tu tập. Như vậy trong người ấy, hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 3Trong người nào, hiềm hận được sanh, trong người ấy, bi cần phải tu tập. Như vậy trong người ấy, hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 4Trong người nào, hiềm hận được sanh, trong người ấy xả cần phải tu tập. Như vậy trong người ấy hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 5Trong người nào, này các Tỷ-kheo, hiềm hận được sanh, trong người ấy, vô niệm, vô tác ý cần được thực hiện. Như vậy trong người ấy hiềm hận cần phải trừ khử.
TTC 6Trong người nào, này các Tỷ-kheo, hiềm hận được sanh, trong người ấy, sự kiện nghiệp do mình tạo cần phải an lập là: “Tôn giả là chủ của nghiệp, là thừa tự của nghiệp, là khởi nguyên của nghiệp, là bà con của nghiệp, là chỗ nương tựa của nghiệp. Phàm nghiệp thiện hay ác được làm Tôn giả sẽ là người thừa tự nghiệp ấy”. Như vậy, trong người ấy, hiềm hận cần phải được trừ khử.
Này các Tỷ-kheo, có năm trừ khử hiềm hận này, ở đây, hiềm hận khởi lên cho Tỷ-kheo cần phải trừ khử một cách hoàn toàn.
“Pañcime, bhikkhave, āghātapaṭivinayā yattha bhikkhuno uppanno āghāto sabbaso paṭivinetabbo.
Katame pañca?
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, mettā tasmiṁ puggale bhāvetabbā;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, karuṇā tasmiṁ puggale bhāvetabbā;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, upekkhā tasmiṁ puggale bhāvetabbā;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, asatiamanasikāro tasmiṁ puggale āpajjitabbo;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Yasmiṁ, bhikkhave, puggale āghāto jāyetha, kammassakatā tasmiṁ puggale adhiṭṭhātabbā:
‘kammassako ayamāyasmā kammadāyādo kammayoni kammabandhu kammapaṭisaraṇo,
yaṁ kammaṁ karissati kalyāṇaṁ vā pāpakaṁ vā tassa dāyādo bhavissatī’ti;
evaṁ tasmiṁ puggale āghāto paṭivinetabbo.
Ime kho, bhikkhave, pañca āghātapaṭivinayā, yattha bhikkhuno uppanno āghāto sabbaso paṭivinetabbo”ti.
Paṭhamaṁ.