TTC 1—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?
TTC 2Không suy xét, không thẩm sát, tán thán người không đáng được tán thán; không suy xét, không thẩm sát, không tán thán người đáng được tán thán; ganh tị; xan tham; bác bỏ các vật dụng tín thí.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
TTC 3Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.
TTC 4Có suy xét, có thẩm sát, không tán thán người không đáng được tán thán; có suy xét, có thẩm sát, tán thán người đáng được tán thán; không có ganh tị; không có xan tham; không bác bỏ các vật tín thí.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye.
Katamehi pañcahi?
Ananuvicca apariyogāhetvā avaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati,
ananuvicca apariyogāhetvā vaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati,
issukinī ca hoti,
maccharinī ca,
saddhādeyyaṁ vinipāteti.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge.
Katamehi pañcahi?
Anuvicca pariyogāhetvā avaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati,
anuvicca pariyogāhetvā vaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati,
anissukinī ca hoti,
amaccharinī ca,
saddhādeyyaṁ na vinipāteti.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, a nun with five qualities is placed in hell as if delivered there.
What five?
Without examining or scrutinizing, she praises those deserving of criticism,
and criticizes those deserving of praise.
She is jealous,
stingy,
and wastes gifts given in faith.
A nun with these five qualities is placed in hell as if delivered there.
A nun with five qualities is placed in heaven as if delivered there.
What five?
After examining and scrutinizing, she criticizes those deserving of criticism,
and praises those deserving of praise.
She is not jealous,
or stingy,
and doesn’t waste gifts given in faith.
A nun with these five qualities is placed in heaven as if delivered there.”
TTC 1—Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục. Thế nào là năm?
TTC 2Không suy xét, không thẩm sát, tán thán người không đáng được tán thán; không suy xét, không thẩm sát, không tán thán người đáng được tán thán; ganh tị; xan tham; bác bỏ các vật dụng tín thí.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng bị rơi vào địa ngục.
TTC 3Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.
TTC 4Có suy xét, có thẩm sát, không tán thán người không đáng được tán thán; có suy xét, có thẩm sát, tán thán người đáng được tán thán; không có ganh tị; không có xan tham; không bác bỏ các vật tín thí.
Thành tựu năm pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo-ni như vậy tương xứng được sanh lên cõi Trời.
“Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye.
Katamehi pañcahi?
Ananuvicca apariyogāhetvā avaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati,
ananuvicca apariyogāhetvā vaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati,
issukinī ca hoti,
maccharinī ca,
saddhādeyyaṁ vinipāteti.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ niraye.
Pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge.
Katamehi pañcahi?
Anuvicca pariyogāhetvā avaṇṇārahassa avaṇṇaṁ bhāsati,
anuvicca pariyogāhetvā vaṇṇārahassa vaṇṇaṁ bhāsati,
anissukinī ca hoti,
amaccharinī ca,
saddhādeyyaṁ na vinipāteti.
Imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgatā bhikkhunī yathābhataṁ nikkhittā evaṁ sagge”ti.
Sattamaṁ.