TTC 1—Có năm nguy hại này, này các Tỷ-kheo, cho kẻ không tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 2Những tư tưởng bất tín không được tịnh tín; một số tư tưởng đã tịnh tín có thể đổi khác; không làm theo lời dạy của bậc Ðạo Sư; thế hệ tiếp bắt chước tà kiến; tâm không được tịnh tín.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này, cho người không có tịnh tín.
TTC 3Có năm lợi ích này, này các Tỷ-kheo, cho người có tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 4Những tư tưởng bất tín được tịnh tín; những tư tưởng tịnh tín được tăng trưởng; lời dạy của bậc Ðạo Sư được làm theo; thế hệ tiếp bắt chước theo tri kiến; tâm được tịnh tín.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này, cho người có tịnh tín.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā apāsādike.
Katame pañca?
Appasannā nappasīdanti, pasannānañca ekaccānaṁ aññathattaṁ hoti, satthusāsanaṁ akataṁ hoti, pacchimā janatā diṭṭhānugatiṁ āpajjati, cittamassa nappasīdati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā apāsādike.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā pāsādike.
Katame pañca?
Appasannā pasīdanti, pasannānañca bhiyyobhāvo hoti, satthusāsanaṁ kataṁ hoti, pacchimā janatā diṭṭhānugatiṁ āpajjati, cittamassa pasīdati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā pāsādike”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these five drawbacks of unimpressive conduct.
What five?
You don’t inspire confidence in those without it. You cause some with confidence to change their minds. You don’t follow the Teacher’s instructions. Those who come after you follow your example. And your mind doesn’t become clear.
These are the five drawbacks of unimpressive conduct.
There are these five benefits of impressive conduct.
What five?
You inspire confidence in those without it. You increase confidence in those who have it. You follow the Teacher’s instructions. Those who come after you follow your example. And your mind becomes clear.
These are the five benefits of impressive conduct.”
TTC 1—Có năm nguy hại này, này các Tỷ-kheo, cho kẻ không tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 2Những tư tưởng bất tín không được tịnh tín; một số tư tưởng đã tịnh tín có thể đổi khác; không làm theo lời dạy của bậc Ðạo Sư; thế hệ tiếp bắt chước tà kiến; tâm không được tịnh tín.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này, cho người không có tịnh tín.
TTC 3Có năm lợi ích này, này các Tỷ-kheo, cho người có tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 4Những tư tưởng bất tín được tịnh tín; những tư tưởng tịnh tín được tăng trưởng; lời dạy của bậc Ðạo Sư được làm theo; thế hệ tiếp bắt chước theo tri kiến; tâm được tịnh tín.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này, cho người có tịnh tín.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā apāsādike.
Katame pañca?
Appasannā nappasīdanti, pasannānañca ekaccānaṁ aññathattaṁ hoti, satthusāsanaṁ akataṁ hoti, pacchimā janatā diṭṭhānugatiṁ āpajjati, cittamassa nappasīdati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā apāsādike.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā pāsādike.
Katame pañca?
Appasannā pasīdanti, pasannānañca bhiyyobhāvo hoti, satthusāsanaṁ kataṁ hoti, pacchimā janatā diṭṭhānugatiṁ āpajjati, cittamassa pasīdati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā pāsādike”ti.
Aṭṭhamaṁ.