TTC 1—Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến bất lợi lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như phóng dật. Phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
TTC 2Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến lợi ích lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như không phóng dật, này các Tỷ-kheo. Không phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
TTC 3(Như số 1 ở trên, chỉ thay vào “biếng nhác”)…
TTC 4(Như số 2 ở trên, chỉ thay vào “tinh cần tinh tấn”)…
TTC 5-12(Như trên, tuần tự thay vào “dục lớn, ít dục, không biết đủ, biết đủ, không như lý tác ý, như lý tác ý, không tỉnh giác, tỉnh giác”)…
TTC 13Ðứng về phương diện ngoại phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến bất lợi lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như làm bạn với ác. Làm bạn với ác, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
TTC 14Ðứng về phương diện ngoại phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến lợi ích lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như làm bạn với thiện. Làm bạn với thiện, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
TTC 15Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến bất lợi lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với pháp bất thiện, không hệ lụy với pháp thiện. Hệ lụy với pháp bất thiện, không hệ lụy với pháp thiện, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
TTC 16Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến lợi ích lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với các pháp thiện, không hệ lụy với các pháp bất thiện. Hệ lụy với pháp thiện, không hệ lụy với pháp bất thiện, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
TTC 17Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, khiến diệu pháp bị lu mờ, biến mất như vậy, này các Tỷ-kheo, như phóng dật. Phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến diệu pháp bị lu mờ và biến mất.
TTC 18Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, khiến diệu pháp được an trú, không bị lu mờ, không bị biến mất như vậy, này các Tỷ-kheo, như không phóng dật. Không phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến diệu pháp được an trú, không bị lu mờ, không bị biến mất.
TTC 19(Như số 17, chỉ thế vào “biếng nhác”)…
TTC 20(Như số 18, chỉ thế vào “tinh cần tinh tấn”)…
TTC 21-32(Như trên, chỉ tuần tự thế vào các pháp như sau: “dục lớn, dục ít, không biết vừa đủ, biết vừa đủ, không như lý tác ý, như lý tác ý, không tỉnh giác, tỉnh giác, làm bạn với ác, làm bạn với thiện, hệ lụy với pháp bất thiện, không hệ lụy với pháp thiện, hệ lụy với pháp thiện, không hệ lụy với pháp bất thiện”).
TTC 33—Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ phi pháp là pháp, sở hành của những vị ấy, này các Tỷ-kheo, đem lại bất hạnh cho đa số, bất lạc cho đa số, bất lợi cho đa số, đưa đến bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy tạo điều vô phước, và khiến cho diệu pháp biến mất.
TTC 34Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ pháp là phi pháp, sở hành của những vị ấy, này các Tỷ-kheo, đem lại bất hạnh cho đa số, bất lạc cho đa số, bất lợi cho đa số, đưa đến bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy tạo điều vô phước, và khiến cho diệu pháp biến mất.
TTC 35-42Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ phi luật là luật,… nêu rõ luật là phi luật,… Như Lai không nói lên, tuyên bố là Như Lai có nói lên, không tuyên bố là Như Lai không nói lên, … Như Lai có nói lên, tuyên bố là Như Lai không nói lên, không tuyên bố là Như Lai có nói lên, … Như Lai không thực hành, tuyên bố là Như Lai có thực hành,… Như Lai thực hành, tuyên bố là Như Lai không thực hành,… Như Lai không chế đặt, tuyên bố là Như Lai có chế đặt… Như Lai có chế đặt, tuyên bố là Như Lai không chế đặt… Sở hành của những vị ấy, này các Tỷ-kheo, đem lại bất hạnh cho đa số, bất lạc cho đa số, bất lợi cho đa số, đưa đến bất hạnh đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy tạo điều vô phước, và khiến cho diệu pháp biến mất.
98
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, pamādo.
Pamādo, bhikkhave, mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Paṭhamaṁ.
99
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, appamādo.
Appamādo, bhikkhave, mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Dutiyaṁ.
100
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, kosajjaṁ.
Kosajjaṁ, bhikkhave, mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Tatiyaṁ.
101
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, vīriyārambho.
Vīriyārambho, bhikkhave, mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Catutthaṁ.
102–109
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, mahicchatā …pe… appicchatā … asantuṭṭhitā … santuṭṭhitā … ayonisomanasikāro … yonisomanasikāro … asampajaññaṁ … sampajaññaṁ … dvādasamaṁ.
110
“Bāhiraṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, pāpamittatā.
Pāpamittatā, bhikkhave, mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Terasamaṁ.
111
“Bāhiraṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā.
Kalyāṇamittatā, bhikkhave, mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Cuddasamaṁ.
112
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Pannarasamaṁ.
113
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Soḷasamaṁ.
114
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, pamādo.
Pamādo, bhikkhave, saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattatī”ti.
Sattarasamaṁ.
115
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, appamādo.
Appamādo, bhikkhave, saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattatī”ti.
Aṭṭhārasamaṁ.
116
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, kosajjaṁ.
Kosajjaṁ, bhikkhave, saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattatī”ti.
Ekūnavīsatimaṁ.
117
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, vīriyārambho.
Vīriyārambho, bhikkhave, saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattatī”ti.
Vīsatimaṁ.
118–128
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, mahicchatā …pe… appicchatā … asantuṭṭhitā … santuṭṭhitā … ayonisomanasikāro … yonisomanasikāro … asampajaññaṁ … sampajaññaṁ … pāpamittatā … kalyāṇamittatā … anuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattatī”ti.
Ekattiṁsatimaṁ.
129
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattatī”ti.
Bāttiṁsatimaṁ.
Catukkoṭikaṁ niṭṭhitaṁ.
130
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū adhammaṁ dhammoti dīpenti te, bhikkhave, bhikkhū bahujanaahitāya paṭipannā bahujanaasukhāya, bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṁ.
Bahuñca te, bhikkhave, bhikkhū apuññaṁ pasavanti, te cimaṁ saddhammaṁ antaradhāpentī”ti.
Tettiṁsatimaṁ.
131
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū dhammaṁ adhammoti dīpenti te, bhikkhave, bhikkhū bahujanaahitāya paṭipannā bahujanaasukhāya, bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṁ.
Bahuñca te, bhikkhave, bhikkhū apuññaṁ pasavanti, te cimaṁ saddhammaṁ antaradhāpentī”ti.
Catuttiṁsatimaṁ.
132–139
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū avinayaṁ vinayoti dīpenti …pe… vinayaṁ avinayoti dīpenti …pe… abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatena bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatena abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… anāciṇṇaṁ tathāgatena āciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… āciṇṇaṁ tathāgatena anāciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… apaññattaṁ tathāgatena paññattaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… paññattaṁ tathāgatena apaññattaṁ tathāgatenāti dīpenti;
te, bhikkhave, bhikkhū bahujanaahitāya paṭipannā bahujanaasukhāya, bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṁ.
Bahuñca te, bhikkhave, bhikkhū apuññaṁ pasavanti, te cimaṁ saddhammaṁ antaradhāpentī”ti.
Dvācattālīsatimaṁ.
Dutiyapamādādivaggo dasamo.
98
“Taking into account interior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very harmful as negligence.
Negligence is very harmful.”
99
“Taking into account interior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very beneficial as diligence.
Diligence is very beneficial.”
100
“Taking into account interior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very harmful as laziness.
Laziness is very harmful.”
101
“Taking into account interior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very beneficial as arousing energy.
Arousing energy is very beneficial.”
102–109
“Taking into account interior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very harmful as having many wishes … having few wishes … lack of contentment … contentment … irrational application of mind … rational application of mind … lack of situational awareness … situational awareness …”
110
“Taking into account exterior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very harmful as bad friends.
Bad friends are very harmful.”
111
“Taking into account exterior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very beneficial as good friends.
Good friends are very beneficial.”
112
“Taking into account interior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very harmful as pursuing bad habits and not good habits.
Pursuing bad habits and not good habits is very harmful.”
113
“Taking into account interior factors, mendicants, I do not see a single one that is so very beneficial as pursuing good habits and not bad habits.
Pursuing good habits and not bad habits is very beneficial.”
114
“Mendicants, I do not see a single thing that leads to the decline and disappearance of the true teaching like negligence.
Negligence leads to the decline and disappearance of the true teaching.”
115
“Mendicants, I do not see a single thing that leads to the continuation, persistence, and enduring of the true teaching like diligence.
Diligence leads to the continuation, persistence, and enduring of the true teaching.”
116
“Mendicants, I do not see a single thing that leads to the decline and disappearance of the true teaching like laziness.
Laziness leads to the decline and disappearance of the true teaching.”
117
“Mendicants, I do not see a single thing that leads to the continuation, persistence, and enduring of the true teaching like arousing energy.
Arousing energy leads to the continuation, persistence, and enduring of the true teaching.”
118–128
“Mendicants, I do not see a single thing that leads to the decline and disappearance of the true teaching like having many wishes … having few wishes … lack of contentment … contentment … irrational application of mind … rational application of mind … lack of situational awareness … situational awareness … bad friends … good friends … pursuing bad habits and not good habits.
Pursuing bad habits and not good habits leads to the decline and disappearance of the true teaching.”
129
“Mendicants, I do not see a single thing that leads to the continuation, persistence, and enduring of the true teaching like pursuing good habits and not bad habits.
Pursuing good habits and not bad habits leads to the continuation, persistence, and enduring of the true teaching”
130
“Mendicants, those mendicants who explain what is not the teaching as the teaching are acting for the detriment and suffering of the people, against the people, for the harm, detriment, and suffering of gods and humans.
They brim with much wickedness and make the true teaching disappear.”
131
“Mendicants, those mendicants who explain what is the teaching as not the teaching are acting for the detriment and suffering of the people, against the people, for the harm, detriment, and suffering of gods and humans.
They brim with much wickedness and make the true teaching disappear.”
132–139
“Those mendicants who explain what is not found in the monastic law as found in the monastic law … what is found in the monastic law as not found in the monastic law … what was not spoken and stated by the Realized One as spoken and stated by the Realized One … what was spoken and stated by the Realized One as not spoken and stated by the Realized One … what was not practiced by the Realized One as practiced by the Realized One … what was practiced by the Realized One as not practiced by the Realized One … what was not prescribed by the Realized One as prescribed by the Realized One … what was prescribed by the Realized One as not prescribed by the Realized One
are acting for the detriment and suffering of the people, against the people, for the harm, detriment, and suffering of gods and humans.
They brim with much wickedness and make the true teaching disappear.”
TTC 1—Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến bất lợi lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như phóng dật. Phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
TTC 2Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến lợi ích lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như không phóng dật, này các Tỷ-kheo. Không phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
TTC 3(Như số 1 ở trên, chỉ thay vào “biếng nhác”)…
TTC 4(Như số 2 ở trên, chỉ thay vào “tinh cần tinh tấn”)…
TTC 5-12(Như trên, tuần tự thay vào “dục lớn, ít dục, không biết đủ, biết đủ, không như lý tác ý, như lý tác ý, không tỉnh giác, tỉnh giác”)…
TTC 13Ðứng về phương diện ngoại phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến bất lợi lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như làm bạn với ác. Làm bạn với ác, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
TTC 14Ðứng về phương diện ngoại phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến lợi ích lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như làm bạn với thiện. Làm bạn với thiện, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
TTC 15Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến bất lợi lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với pháp bất thiện, không hệ lụy với pháp thiện. Hệ lụy với pháp bất thiện, không hệ lụy với pháp thiện, này các Tỷ-kheo, đưa đến bất lợi lớn.
TTC 16Ðứng về phương diện nội phần, này các Tỷ-kheo, Ta không thấy một phần nào khác đưa đến lợi ích lớn như vậy, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với các pháp thiện, không hệ lụy với các pháp bất thiện. Hệ lụy với pháp thiện, không hệ lụy với pháp bất thiện, này các Tỷ-kheo, đưa đến lợi ích lớn.
TTC 17Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, khiến diệu pháp bị lu mờ, biến mất như vậy, này các Tỷ-kheo, như phóng dật. Phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến diệu pháp bị lu mờ và biến mất.
TTC 18Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, khiến diệu pháp được an trú, không bị lu mờ, không bị biến mất như vậy, này các Tỷ-kheo, như không phóng dật. Không phóng dật, này các Tỷ-kheo, đưa đến diệu pháp được an trú, không bị lu mờ, không bị biến mất.
TTC 19(Như số 17, chỉ thế vào “biếng nhác”)…
TTC 20(Như số 18, chỉ thế vào “tinh cần tinh tấn”)…
TTC 21-32(Như trên, chỉ tuần tự thế vào các pháp như sau: “dục lớn, dục ít, không biết vừa đủ, biết vừa đủ, không như lý tác ý, như lý tác ý, không tỉnh giác, tỉnh giác, làm bạn với ác, làm bạn với thiện, hệ lụy với pháp bất thiện, không hệ lụy với pháp thiện, hệ lụy với pháp thiện, không hệ lụy với pháp bất thiện”).
TTC 33—Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ phi pháp là pháp, sở hành của những vị ấy, này các Tỷ-kheo, đem lại bất hạnh cho đa số, bất lạc cho đa số, bất lợi cho đa số, đưa đến bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy tạo điều vô phước, và khiến cho diệu pháp biến mất.
TTC 34Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ pháp là phi pháp, sở hành của những vị ấy, này các Tỷ-kheo, đem lại bất hạnh cho đa số, bất lạc cho đa số, bất lợi cho đa số, đưa đến bất hạnh, đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy tạo điều vô phước, và khiến cho diệu pháp biến mất.
TTC 35-42Những Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, nêu rõ phi luật là luật,… nêu rõ luật là phi luật,… Như Lai không nói lên, tuyên bố là Như Lai có nói lên, không tuyên bố là Như Lai không nói lên, … Như Lai có nói lên, tuyên bố là Như Lai không nói lên, không tuyên bố là Như Lai có nói lên, … Như Lai không thực hành, tuyên bố là Như Lai có thực hành,… Như Lai thực hành, tuyên bố là Như Lai không thực hành,… Như Lai không chế đặt, tuyên bố là Như Lai có chế đặt… Như Lai có chế đặt, tuyên bố là Như Lai không chế đặt… Sở hành của những vị ấy, này các Tỷ-kheo, đem lại bất hạnh cho đa số, bất lạc cho đa số, bất lợi cho đa số, đưa đến bất hạnh đau khổ cho chư Thiên và loài Người. Và hơn nữa, này các Tỷ-kheo, những Tỷ-kheo ấy tạo điều vô phước, và khiến cho diệu pháp biến mất.
98
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, pamādo.
Pamādo, bhikkhave, mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Paṭhamaṁ.
99
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, appamādo.
Appamādo, bhikkhave, mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Dutiyaṁ.
100
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, kosajjaṁ.
Kosajjaṁ, bhikkhave, mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Tatiyaṁ.
101
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, vīriyārambho.
Vīriyārambho, bhikkhave, mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Catutthaṁ.
102–109
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, mahicchatā …pe… appicchatā … asantuṭṭhitā … santuṭṭhitā … ayonisomanasikāro … yonisomanasikāro … asampajaññaṁ … sampajaññaṁ … dvādasamaṁ.
110
“Bāhiraṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, pāpamittatā.
Pāpamittatā, bhikkhave, mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Terasamaṁ.
111
“Bāhiraṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā.
Kalyāṇamittatā, bhikkhave, mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Cuddasamaṁ.
112
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato anatthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ mahato anatthāya saṁvattatī”ti.
Pannarasamaṁ.
113
“Ajjhattikaṁ, bhikkhave, aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ mahato atthāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ mahato atthāya saṁvattatī”ti.
Soḷasamaṁ.
114
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, pamādo.
Pamādo, bhikkhave, saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattatī”ti.
Sattarasamaṁ.
115
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, appamādo.
Appamādo, bhikkhave, saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattatī”ti.
Aṭṭhārasamaṁ.
116
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, kosajjaṁ.
Kosajjaṁ, bhikkhave, saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattatī”ti.
Ekūnavīsatimaṁ.
117
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, vīriyārambho.
Vīriyārambho, bhikkhave, saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattatī”ti.
Vīsatimaṁ.
118–128
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, mahicchatā …pe… appicchatā … asantuṭṭhitā … santuṭṭhitā … ayonisomanasikāro … yonisomanasikāro … asampajaññaṁ … sampajaññaṁ … pāpamittatā … kalyāṇamittatā … anuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ saddhammassa sammosāya antaradhānāya saṁvattatī”ti.
Ekattiṁsatimaṁ.
129
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yo evaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattati yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogo, bhikkhave, kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ saddhammassa ṭhitiyā asammosāya anantaradhānāya saṁvattatī”ti.
Bāttiṁsatimaṁ.
Catukkoṭikaṁ niṭṭhitaṁ.
130
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū adhammaṁ dhammoti dīpenti te, bhikkhave, bhikkhū bahujanaahitāya paṭipannā bahujanaasukhāya, bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṁ.
Bahuñca te, bhikkhave, bhikkhū apuññaṁ pasavanti, te cimaṁ saddhammaṁ antaradhāpentī”ti.
Tettiṁsatimaṁ.
131
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū dhammaṁ adhammoti dīpenti te, bhikkhave, bhikkhū bahujanaahitāya paṭipannā bahujanaasukhāya, bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṁ.
Bahuñca te, bhikkhave, bhikkhū apuññaṁ pasavanti, te cimaṁ saddhammaṁ antaradhāpentī”ti.
Catuttiṁsatimaṁ.
132–139
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū avinayaṁ vinayoti dīpenti …pe… vinayaṁ avinayoti dīpenti …pe… abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatena bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… bhāsitaṁ lapitaṁ tathāgatena abhāsitaṁ alapitaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… anāciṇṇaṁ tathāgatena āciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… āciṇṇaṁ tathāgatena anāciṇṇaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… apaññattaṁ tathāgatena paññattaṁ tathāgatenāti dīpenti …pe… paññattaṁ tathāgatena apaññattaṁ tathāgatenāti dīpenti;
te, bhikkhave, bhikkhū bahujanaahitāya paṭipannā bahujanaasukhāya, bahuno janassa anatthāya ahitāya dukkhāya devamanussānaṁ.
Bahuñca te, bhikkhave, bhikkhū apuññaṁ pasavanti, te cimaṁ saddhammaṁ antaradhāpentī”ti.
Dvācattālīsatimaṁ.
Dutiyapamādādivaggo dasamo.