TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, dầu có nghe diệu pháp, cũng không có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp. Thế nào là sáu?
TTC 2Ðoạn mạng sống của mẹ; đoạn mạng sống của cha; đoạn mạng sống của A-la-hán; với ác tâm làm Như Lai chảy máu; phá hòa hiệp Tăng; ác tuệ, si mê, câm ngọng.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, dầu cho có nghe diệu pháp, không có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp.
TTC 3Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, được nghe diệu pháp, có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp. Thế nào là sáu?
TTC 4Không đoạn mạng sống của mẹ; không đoạn mạng sống của cha; không đoạn mạng sống của A-la-hán; không với ác tâm làm Như Lai chảy máu; không phá hòa hợp Tăng; có trí tuệ, không si mê, câm ngọng.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, nếu được nghe diệu pháp, có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato suṇantopi saddhammaṁ abhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ.
Katamehi chahi?
Mātā jīvitā voropitā hoti, pitā jīvitā voropito hoti, arahaṁ jīvitā voropito hoti, tathāgatassa duṭṭhena cittena lohitaṁ uppāditaṁ hoti, saṅgho bhinno hoti, duppañño hoti jaḷo eḷamūgo.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato suṇantopi saddhammaṁ abhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato suṇanto saddhammaṁ bhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ.
Katamehi chahi?
Na mātā jīvitā voropitā hoti, na pitā jīvitā voropito hoti, na arahaṁ jīvitā voropito hoti, na tathāgatassa duṭṭhena cittena lohitaṁ uppāditaṁ hoti, na saṅgho bhinno hoti, paññavā hoti ajaḷo aneḷamūgo.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato suṇanto saddhammaṁ bhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattan”ti.
Tatiyaṁ.
“Endowed with these six qualities, a person is incapable of alighting on the lawfulness, the rightness of skillful mental qualities even when listening to the true Dhamma. Which six?
“He has killed his mother; he has killed his father; he has killed an arahant; he has, with corrupt intent, caused the blood of a Tathagata to flow; he has caused a split in the Sangha; or he is a person of dull discernment, slow & dull-witted.
“Endowed with these six qualities, a person is incapable of alighting on the lawfulness, the rightness of skillful mental qualities even when listening to the true Dhamma.
“Endowed with these six qualities, a person is capable of alighting on the lawfulness, the rightness of skillful mental qualities even while listening to the true Dhamma. Which six?
“He has not killed his mother; he has not killed his father; he has not killed an arahant; he has not, with corrupt intent, caused the blood of a Tathagata to flow; he has not caused a split in the Sangha; and he is a discerning person, not slow or dull-witted.
“Endowed with these six qualities, a person is capable of alighting on the lawfulness, the rightness of skillful mental qualities even while listening to the true Dhamma.”
TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, dầu có nghe diệu pháp, cũng không có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp. Thế nào là sáu?
TTC 2Ðoạn mạng sống của mẹ; đoạn mạng sống của cha; đoạn mạng sống của A-la-hán; với ác tâm làm Như Lai chảy máu; phá hòa hiệp Tăng; ác tuệ, si mê, câm ngọng.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, dầu cho có nghe diệu pháp, không có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp.
TTC 3Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, được nghe diệu pháp, có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp. Thế nào là sáu?
TTC 4Không đoạn mạng sống của mẹ; không đoạn mạng sống của cha; không đoạn mạng sống của A-la-hán; không với ác tâm làm Như Lai chảy máu; không phá hòa hợp Tăng; có trí tuệ, không si mê, câm ngọng.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, nếu được nghe diệu pháp, có thể bước vào quyết định tánh trong các thiện pháp.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato suṇantopi saddhammaṁ abhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ.
Katamehi chahi?
Mātā jīvitā voropitā hoti, pitā jīvitā voropito hoti, arahaṁ jīvitā voropito hoti, tathāgatassa duṭṭhena cittena lohitaṁ uppāditaṁ hoti, saṅgho bhinno hoti, duppañño hoti jaḷo eḷamūgo.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato suṇantopi saddhammaṁ abhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato suṇanto saddhammaṁ bhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattaṁ.
Katamehi chahi?
Na mātā jīvitā voropitā hoti, na pitā jīvitā voropito hoti, na arahaṁ jīvitā voropito hoti, na tathāgatassa duṭṭhena cittena lohitaṁ uppāditaṁ hoti, na saṅgho bhinno hoti, paññavā hoti ajaḷo aneḷamūgo.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato suṇanto saddhammaṁ bhabbo niyāmaṁ okkamituṁ kusalesu dhammesu sammattan”ti.
Tatiyaṁ.