TTC 1—Tám pháp thế gian này, này các Tỷ-kheo, tùy chuyển thế giới. Thế giới tùy chuyển theo tám pháp thế gian này. Thế nào là tám?
TTC 2Lợi dưỡng và không lợi dưỡng, danh vọng và không danh vọng, tán thán và chỉ trích, lạc và khổ.
Tám pháp thế gian này, này các Tỷ-kheo, tùy chuyển thế giới. Thế giới tùy chuyển theo tám pháp thế gian này.
Lợi dưỡng, không lợi dưỡng,
Danh vọng, không danh vọng
Tán thán và chỉ trích
An lạc và đau khổ
Những pháp này vô thường
Không thường hằng biến diệt
Biết chúng giữ chánh niệm
Bậc trí quán biến diệt
Pháp khả ái, không động
Không khả ái, không sân
Các pháp thuận hay nghịch
Ðược tiêu tan không còn
Sau khi biết con đường
Không trần cấu, không sầu
Chơn chánh biết sanh hữu
Ði đến bờ bên kia.
“Aṭṭhime, bhikkhave, lokadhammā lokaṁ anuparivattanti, loko ca aṭṭha lokadhamme anuparivattati.
Katame aṭṭha?
Lābho ca, alābho ca, yaso ca, ayaso ca, nindā ca, pasaṁsā ca, sukhañca, dukkhañca.
Ime kho, bhikkhave, aṭṭha lokadhammā lokaṁ anuparivattanti, loko ca ime aṭṭha lokadhamme anuparivattatīti.
Lābho alābho ca yasāyaso ca,
Nindā pasaṁsā ca sukhaṁ dukhañca;
Ete aniccā manujesu dhammā,
Asassatā vipariṇāmadhammā.
Ete ca ñatvā satimā sumedho,
Avekkhati vipariṇāmadhamme;
Iṭṭhassa dhammā na mathenti cittaṁ,
Aniṭṭhato no paṭighātameti.
Tassānurodhā atha vā virodhā,
Vidhūpitā atthaṅgatā na santi;
Padañca ñatvā virajaṁ asokaṁ,
Sammappajānāti bhavassa pāragū”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, these eight worldly conditions revolve around the world, and the world revolves around these eight worldly conditions. What eight? an.iv.157 Gain and loss, disrepute and fame, blame and praise, and pleasure and pain. These eight worldly conditions revolve around the world, and the world revolves around these eight worldly conditions.”
SC 2Gain and loss, disrepute and fame,
blame and praise, pleasure and pain:
these conditions that people meet
are impermanent, transient, and subject to change.
SC 3A wise and mindful person knows them
and sees that they are subject to change.
Desirable conditions don’t excite his mind
nor is he repelled by undesirable conditions.
SC 4He has dispelled attraction and repulsion;
they are gone and no longer present.
Having known the dustless, sorrowless state,
he understands rightly and has transcended existence.
TTC 1—Tám pháp thế gian này, này các Tỷ-kheo, tùy chuyển thế giới. Thế giới tùy chuyển theo tám pháp thế gian này. Thế nào là tám?
TTC 2Lợi dưỡng và không lợi dưỡng, danh vọng và không danh vọng, tán thán và chỉ trích, lạc và khổ.
Tám pháp thế gian này, này các Tỷ-kheo, tùy chuyển thế giới. Thế giới tùy chuyển theo tám pháp thế gian này.
Lợi dưỡng, không lợi dưỡng,
Danh vọng, không danh vọng
Tán thán và chỉ trích
An lạc và đau khổ
Những pháp này vô thường
Không thường hằng biến diệt
Biết chúng giữ chánh niệm
Bậc trí quán biến diệt
Pháp khả ái, không động
Không khả ái, không sân
Các pháp thuận hay nghịch
Ðược tiêu tan không còn
Sau khi biết con đường
Không trần cấu, không sầu
Chơn chánh biết sanh hữu
Ði đến bờ bên kia.
“Aṭṭhime, bhikkhave, lokadhammā lokaṁ anuparivattanti, loko ca aṭṭha lokadhamme anuparivattati.
Katame aṭṭha?
Lābho ca, alābho ca, yaso ca, ayaso ca, nindā ca, pasaṁsā ca, sukhañca, dukkhañca.
Ime kho, bhikkhave, aṭṭha lokadhammā lokaṁ anuparivattanti, loko ca ime aṭṭha lokadhamme anuparivattatīti.
Lābho alābho ca yasāyaso ca,
Nindā pasaṁsā ca sukhaṁ dukhañca;
Ete aniccā manujesu dhammā,
Asassatā vipariṇāmadhammā.
Ete ca ñatvā satimā sumedho,
Avekkhati vipariṇāmadhamme;
Iṭṭhassa dhammā na mathenti cittaṁ,
Aniṭṭhato no paṭighātameti.
Tassānurodhā atha vā virodhā,
Vidhūpitā atthaṅgatā na santi;
Padañca ñatvā virajaṁ asokaṁ,
Sammappajānāti bhavassa pāragū”ti.
Pañcamaṁ.