TTC 1—Này các Tỷ-kheo, mười pháp này liên hệ đến thân. Thế nào là mười?
TTC 2Lạnh, nóng, đói, khát, đại tiện, tiểu tiện, chế ngự thân, chế ngự lời, chế ngự mạng sống, tái sanh, hữu hành.
Này các Tỷ-kheo, có mười pháp này liên hệ đến thân.
“Dasayime, bhikkhave, dhammā sarīraṭṭhā.
Katame dasa?
Sītaṁ, uṇhaṁ, jighacchā, pipāsā, uccāro, passāvo, kāyasaṁvaro, vacīsaṁvaro, ājīvasaṁvaro, ponobhaviko bhavasaṅkhāro—
ime kho, bhikkhave, dasa dhammā sarīraṭṭhā”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, these ten things exist because of the body.
What ten?
Cold, heat, hunger, thirst, feces, urine, restraint of body, speech, and livelihood, and the will to live that leads to future lives.
These ten things exist because of the body.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, mười pháp này liên hệ đến thân. Thế nào là mười?
TTC 2Lạnh, nóng, đói, khát, đại tiện, tiểu tiện, chế ngự thân, chế ngự lời, chế ngự mạng sống, tái sanh, hữu hành.
Này các Tỷ-kheo, có mười pháp này liên hệ đến thân.
“Dasayime, bhikkhave, dhammā sarīraṭṭhā.
Katame dasa?
Sītaṁ, uṇhaṁ, jighacchā, pipāsā, uccāro, passāvo, kāyasaṁvaro, vacīsaṁvaro, ājīvasaṁvaro, ponobhaviko bhavasaṅkhāro—
ime kho, bhikkhave, dasa dhammā sarīraṭṭhā”ti.
Navamaṁ.