TTC 1—Sợ hãi, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Khổ, này các Tỷ-kheo, là đồng nghiệp với các dục. Bệnh, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Cục bướu, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Tham dính, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Bùn lầy, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, vì sao sợ hãi là đồng nghĩa với các dục?
Này các Tỷ-kheo, say đắm bởi tham dục, bị trói buộc bởi các tham ước muốn, ngay trong hiện tại không thoát khỏi sợ hãi, đời sau cũng không thoát khỏi sợ hãi. Do vậy, sợ hãi là đồng nghĩa với các dục.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, vì sao khổ… bệnh… cục bướu… tham dính… bùn lầy là đồng nghĩa với các dục?
Này các Tỷ-kheo, say đắm bởi tham dục, bị trói buộc bởi tham dục, ngay trong hiện tại không thoát khỏi bùn lầy, đời sau cũng không thoát khỏi bùn lầy. Do vậy bùn lầy là đồng nghĩa với các dục.
Sợ hãi và khổ đau,
Bệnh hoạn và cục bướu,
Cả hai tham dính bùn,
Ðược gọi là các dục,
Tại đấy kẻ phàm phu,
Tham đắm và chấp trước,
Thấy sợ trong chấp thủ,
Nguồn gốc của tử sanh,
Không chấp thủ, giải thoát,
Ðoạn tận được sanh tử,
Chúng đạt được an ổn,
Ðược hiện tại tịnh lạc,
Vượt sợ hãi oán thù,
Mọi đau khổ vượt qua.
“‘Bhayan’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘dukkhan’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘rogo’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘gaṇḍo’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘saṅgo’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘paṅko’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ.
Kasmā ca, bhikkhave, ‘bhayan’ti kāmānametaṁ adhivacanaṁ?
Kāmarāgarattāyaṁ, bhikkhave, chandarāgavinibaddho diṭṭhadhammikāpi bhayā na parimuccati, samparāyikāpi bhayā na parimuccati, tasmā ‘bhayan’ti kāmānametaṁ adhivacanaṁ.
Kasmā ca, bhikkhave, dukkhanti …pe…
rogoti …
gaṇḍoti …
saṅgoti …
paṅkoti kāmānametaṁ adhivacanaṁ?
Kāmarāgarattāyaṁ, bhikkhave, chandarāgavinibaddho diṭṭhadhammikāpi paṅkā na parimuccati, samparāyikāpi paṅkā na parimuccati, tasmā ‘paṅko’ti kāmānametaṁ adhivacananti.
Bhayaṁ dukkhaṁ rogo gaṇḍo,
saṅgo paṅko ca ubhayaṁ;
Ete kāmā pavuccanti,
yattha satto puthujjano.
Upādāne bhayaṁ disvā,
jātimaraṇasambhave;
Anupādā vimuccanti,
jātimaraṇasaṅkhaye.
Te khemappattā sukhino,
diṭṭhadhammābhinibbutā;
Sabbaverabhayātītā,
sabbadukkhaṁ upaccagun”ti.
Tatiyaṁ.
“‘Danger’, mendicants, is a term for sensual pleasures.
‘Suffering’,
‘disease’,
‘boil’,
‘chain’,
and ‘bog’ are terms for sensual pleasures.
And why is ‘danger’ a term for sensual pleasures?
Someone who is besotted by sensual greed and shackled by lustful desire is not freed from dangers in this life or in lives to come. That is why ‘danger’ is a term for sensual pleasures.
And why are ‘suffering’,
‘disease’,
‘boil’,
‘snare’,
and ‘bog’ terms for sensual pleasures?
Someone who is besotted by sensual greed and shackled by lustful desire is not freed from suffering, disease, boils, chains, or bogs in this life or in lives to come. That is why these are terms for sensual pleasures.
Danger, suffering, disease, boils,
and chains and bogs both.
These describe the sensual pleasures
to which ordinary people are attached.
Seeing the danger in grasping,
the origin of birth and death,
the unattached are freed
with the ending of birth and death.
Happy, they’ve come to a safe place,
quenched in this very life.
They’ve gone beyond all threats and dangers,
and risen above all suffering.”
TTC 1—Sợ hãi, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Khổ, này các Tỷ-kheo, là đồng nghiệp với các dục. Bệnh, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Cục bướu, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Tham dính, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục. Bùn lầy, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với các dục.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, vì sao sợ hãi là đồng nghĩa với các dục?
Này các Tỷ-kheo, say đắm bởi tham dục, bị trói buộc bởi các tham ước muốn, ngay trong hiện tại không thoát khỏi sợ hãi, đời sau cũng không thoát khỏi sợ hãi. Do vậy, sợ hãi là đồng nghĩa với các dục.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, vì sao khổ… bệnh… cục bướu… tham dính… bùn lầy là đồng nghĩa với các dục?
Này các Tỷ-kheo, say đắm bởi tham dục, bị trói buộc bởi tham dục, ngay trong hiện tại không thoát khỏi bùn lầy, đời sau cũng không thoát khỏi bùn lầy. Do vậy bùn lầy là đồng nghĩa với các dục.
Sợ hãi và khổ đau,
Bệnh hoạn và cục bướu,
Cả hai tham dính bùn,
Ðược gọi là các dục,
Tại đấy kẻ phàm phu,
Tham đắm và chấp trước,
Thấy sợ trong chấp thủ,
Nguồn gốc của tử sanh,
Không chấp thủ, giải thoát,
Ðoạn tận được sanh tử,
Chúng đạt được an ổn,
Ðược hiện tại tịnh lạc,
Vượt sợ hãi oán thù,
Mọi đau khổ vượt qua.
“‘Bhayan’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘dukkhan’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘rogo’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘gaṇḍo’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘saṅgo’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ;
‘paṅko’ti, bhikkhave, kāmānametaṁ adhivacanaṁ.
Kasmā ca, bhikkhave, ‘bhayan’ti kāmānametaṁ adhivacanaṁ?
Kāmarāgarattāyaṁ, bhikkhave, chandarāgavinibaddho diṭṭhadhammikāpi bhayā na parimuccati, samparāyikāpi bhayā na parimuccati, tasmā ‘bhayan’ti kāmānametaṁ adhivacanaṁ.
Kasmā ca, bhikkhave, dukkhanti …pe…
rogoti …
gaṇḍoti …
saṅgoti …
paṅkoti kāmānametaṁ adhivacanaṁ?
Kāmarāgarattāyaṁ, bhikkhave, chandarāgavinibaddho diṭṭhadhammikāpi paṅkā na parimuccati, samparāyikāpi paṅkā na parimuccati, tasmā ‘paṅko’ti kāmānametaṁ adhivacananti.
Bhayaṁ dukkhaṁ rogo gaṇḍo,
saṅgo paṅko ca ubhayaṁ;
Ete kāmā pavuccanti,
yattha satto puthujjano.
Upādāne bhayaṁ disvā,
jātimaraṇasambhave;
Anupādā vimuccanti,
jātimaraṇasaṅkhaye.
Te khemappattā sukhino,
diṭṭhadhammābhinibbutā;
Sabbaverabhayātītā,
sabbadukkhaṁ upaccagun”ti.
Tatiyaṁ.