TTC 1—Này các Tỷ-kheo, để liễu tri tham… để diệt tận… để đoạn tận… để trừ diệt… để ly tham… để đoạn diệt… để trừ khử… để từ bỏ, chín pháp này cần phải tu tập.
TTC 2Ðể liễu tri sân… si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham, man trá, phản bội, ngoan cố, bồng bột, mạn, tăng thượng mạn, kiêu, phóng dật… để thắng tri… để liễu tri… để diệt tận…để đoạn diệt… để trừ diệt… để ly tham… để đoạn diệt… để trừ khử… để từ bỏ, chín pháp này cần phải tu tập.
Thế Tôn thuyết như vậy, các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya …pe…
parikkhayāya …pe…
pahānāya …pe…
khayāya …pe…
vayāya …pe…
virāgāya …pe…
nirodhāya …pe…
cāgāya …pe…
paṭinissaggāya …pe…
ime nava dhammā bhāvetabbā”.
“For the complete understanding of greed …
complete ending …
giving up …
ending …
vanishing …
fading away …
cessation …
giving away …
letting go of greed …
these nine things should be developed.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, để liễu tri tham… để diệt tận… để đoạn tận… để trừ diệt… để ly tham… để đoạn diệt… để trừ khử… để từ bỏ, chín pháp này cần phải tu tập.
TTC 2Ðể liễu tri sân… si, phẫn nộ, hiềm hận, giả dối, não hại, tật đố, xan tham, man trá, phản bội, ngoan cố, bồng bột, mạn, tăng thượng mạn, kiêu, phóng dật… để thắng tri… để liễu tri… để diệt tận…để đoạn diệt… để trừ diệt… để ly tham… để đoạn diệt… để trừ khử… để từ bỏ, chín pháp này cần phải tu tập.
Thế Tôn thuyết như vậy, các Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy.
“Rāgassa, bhikkhave, pariññāya …pe…
parikkhayāya …pe…
pahānāya …pe…
khayāya …pe…
vayāya …pe…
virāgāya …pe…
nirodhāya …pe…
cāgāya …pe…
paṭinissaggāya …pe…
ime nava dhammā bhāvetabbā”.