TTC 1—Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như làm bạn với thiện. Với người làm bạn với thiện, này các Tỷ-kheo, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận.
TTC 2Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh được đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với các pháp bất thiện, và không hệ lụy với các pháp thiện. Do hệ lụy với các pháp bất thiện, này các Tỷ-kheo, do không hệ lụy với các pháp thiện, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh bị đoạn tận.
TTC 3Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với các pháp thiện, không hệ lụy với các pháp bất thiện. Do hệ lụy với các pháp thiện, này các Tỷ-kheo, do không hệ lụy với các pháp bất thiện, nên các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận.
TTC 4Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các giác chi chưa sanh không sanh khởi, và các giác chi đã sanh không đi đến tu tập viên mãn, này các Tỷ-kheo, như không như lý tác ý. Do không như lý tác ý, này các Tỷ-kheo, các giác chi chưa sanh không được sanh khởi, và các giác chi đã sanh không đi đến tu tập viên mãn.
TTC 5Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các giác chi chưa sanh được sanh khởi và các giác chi đã sanh đi đến tụ tập viên mãn, này các Tỷ-kheo, như như lý tác ý. Do như lý tác ý, này các Tỷ kheo các giác chi chưa sanh được sanh khởi, và các giác chi đã sanh đi đến tu tập viên mãn.
TTC 6Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như mất mát bà con. Cái này là khốn cùng giữa các mất mát, này các Tỷ-kheo, tức là mất mát trí tuệ.
TTC 7Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những tăng trưởng này, như tăng trưởng bà con. Cái này là tối thượng giữa các tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, tức là tăng trưởng trí tuệ.
TTC 8Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như mất mát tài sản. Cái này là khốn cùng giữa các mất mát, này các Tỷ-kheo, tức là mất mát trí tuệ.
TTC 9Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những tăng trưởng này, như tăng trưởng tài sản, Cái này là tối thượng giữa các tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, tức là tăng trưởng trí tuệ.
TTC 10Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như mất mát danh tiếng. Cái này là khốn cùng giữa các mất mát, này các Tỷ-kheo, tức là mất mát trí tuệ.
TTC 11Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như tăng trưởng danh tiếng. Cái này là tối thượng giữa các tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, tức là tăng trưởng trí tuệ.
Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập như sau: “Chúng ta sẽ làm tăng trưởng sự tăng trưởng trí tuệ”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
71
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā kusalā dhammā uppajjanti uppannā vā akusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā.
Kalyāṇamittassa, bhikkhave, anuppannā ceva kusalā dhammā uppajjanti uppannā ca akusalā dhammā parihāyantī”ti.
Paṭhamaṁ.
72
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā akusalā dhammā uppajjanti uppannā vā kusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogā, bhikkhave, akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogā kusalānaṁ dhammānaṁ anuppannā ceva akusalā dhammā uppajjanti uppannā ca kusalā dhammā parihāyantī”ti.
Dutiyaṁ.
73
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā kusalā dhammā uppajjanti uppannā vā akusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogā, bhikkhave, kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogā akusalānaṁ dhammānaṁ anuppannā ceva kusalā dhammā uppajjanti uppannā ca akusalā dhammā parihāyantī”ti.
Tatiyaṁ.
74
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā bojjhaṅgā nuppajjanti uppannā vā bojjhaṅgā na bhāvanāpāripūriṁ gacchanti yathayidaṁ, bhikkhave, ayonisomanasikāro.
Ayoniso, bhikkhave, manasi karoto anuppannā ceva bojjhaṅgā nuppajjanti uppannā ca bojjhaṅgā na bhāvanāpāripūriṁ gacchantī”ti.
Catutthaṁ.
75
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā bojjhaṅgā uppajjanti uppannā vā bojjhaṅgā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti yathayidaṁ, bhikkhave, yonisomanasikāro.
Yoniso, bhikkhave, manasi karoto anuppannā ceva bojjhaṅgā uppajjanti uppannā ca bojjhaṅgā bhāvanāpāripūriṁ gacchantī”ti.
Pañcamaṁ.
76
“Appamattikā esā, bhikkhave, parihāni yadidaṁ ñātiparihāni.
Etaṁ patikiṭṭhaṁ, bhikkhave, parihānīnaṁ yadidaṁ paññāparihānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
77
“Appamattikā esā, bhikkhave, vuddhi yadidaṁ ñātivuddhi.
Etadaggaṁ, bhikkhave, vuddhīnaṁ yadidaṁ paññāvuddhi.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘paññāvuddhiyā vaddhissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Sattamaṁ.
78
“Appamattikā esā, bhikkhave, parihāni yadidaṁ bhogaparihāni.
Etaṁ patikiṭṭhaṁ, bhikkhave, parihānīnaṁ yadidaṁ paññāparihānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
79
“Appamattikā esā, bhikkhave, vuddhi yadidaṁ bhogavuddhi.
Etadaggaṁ, bhikkhave, vuddhīnaṁ yadidaṁ paññāvuddhi.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘paññāvuddhiyā vaddhissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Navamaṁ.
80
“Appamattikā esā, bhikkhave, parihāni yadidaṁ yasoparihāni.
Etaṁ patikiṭṭhaṁ, bhikkhave, parihānīnaṁ yadidaṁ paññāparihānī”ti.
Dasamaṁ.
81
“Appamattikā esā, bhikkhave, vuddhi yadidaṁ yasovuddhi.
Etadaggaṁ, bhikkhave, vuddhīnaṁ yadidaṁ paññāvuddhi.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘paññāvuddhiyā vaddhissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Ekādasamaṁ.
Kalyāṇamittādivaggo aṭṭhamo.
71
“Mendicants, I do not see a single thing that gives rise to skillful qualities, or makes unskillful qualities decline like good friends.
When you have good friends, skillful qualities arise and unskillful qualities decline.”
72
“Mendicants, I do not see a single thing that gives rise to unskillful qualities, or makes skillful qualities decline like pursuing bad habits and not good habits.
When you pursue bad habits and not good habits, unskillful qualities arise and skillful qualities decline.”
73
“Mendicants, I do not see a single thing that gives rise to skillful qualities, or makes unskillful qualities decline like pursuing good habits and not bad habits.
When you pursue good habits and not bad habits, skillful qualities arise and unskillful qualities decline.”
74
“Mendicants, I do not see a single thing that prevents the awakening factors from arising, or, if they’ve already arisen, prevents them from being fully developed like irrational application of mind.
When you apply the mind irrationally, the awakening factors don’t arise, or, if they’ve already arisen, they’re not fully developed.”
75
“Mendicants, I do not see a single thing that gives rise to the awakening factors, or, if they’ve already arisen, fully develops them like rational application of mind.
When you apply the mind rationally, the awakening factors arise, or, if they’ve already arisen, they’re fully developed.”
76
“Loss of relatives, mendicants, is a small thing.
Wisdom is the worst thing to lose.”
77
“Growth of relatives, mendicants, is a small thing.
Wisdom is the best thing to grow.
So you should train like this:
‘We will grow in wisdom.’
That’s how you should train.”
78
“Loss of wealth, mendicants, is a small thing.
Wisdom is the worst thing to lose.”
79
“Growth of wealth, mendicants, is a small thing.
Wisdom is the best thing to grow.
So you should train like this:
‘We will grow in wisdom.’
That’s how you should train.”
80
“Loss of fame, mendicants, is a small thing.
Wisdom is the worst thing to lose.”
81
“Growth of fame, mendicants, is a small thing.
Wisdom is the best thing to grow.
So you should train like this:
‘We will grow in wisdom.’
That’s how you should train.”
TTC 1—Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như làm bạn với thiện. Với người làm bạn với thiện, này các Tỷ-kheo, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận.
TTC 2Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh được đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với các pháp bất thiện, và không hệ lụy với các pháp thiện. Do hệ lụy với các pháp bất thiện, này các Tỷ-kheo, do không hệ lụy với các pháp thiện, các pháp bất thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp thiện đã sanh bị đoạn tận.
TTC 3Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận, này các Tỷ-kheo, như hệ lụy với các pháp thiện, không hệ lụy với các pháp bất thiện. Do hệ lụy với các pháp thiện, này các Tỷ-kheo, do không hệ lụy với các pháp bất thiện, nên các pháp thiện chưa sanh được sanh khởi, và các pháp bất thiện đã sanh được đoạn tận.
TTC 4Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các giác chi chưa sanh không sanh khởi, và các giác chi đã sanh không đi đến tu tập viên mãn, này các Tỷ-kheo, như không như lý tác ý. Do không như lý tác ý, này các Tỷ-kheo, các giác chi chưa sanh không được sanh khởi, và các giác chi đã sanh không đi đến tu tập viên mãn.
TTC 5Ta không thấy một pháp nào khác, này các Tỷ-kheo, do pháp ấy, các giác chi chưa sanh được sanh khởi và các giác chi đã sanh đi đến tụ tập viên mãn, này các Tỷ-kheo, như như lý tác ý. Do như lý tác ý, này các Tỷ kheo các giác chi chưa sanh được sanh khởi, và các giác chi đã sanh đi đến tu tập viên mãn.
TTC 6Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như mất mát bà con. Cái này là khốn cùng giữa các mất mát, này các Tỷ-kheo, tức là mất mát trí tuệ.
TTC 7Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những tăng trưởng này, như tăng trưởng bà con. Cái này là tối thượng giữa các tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, tức là tăng trưởng trí tuệ.
TTC 8Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như mất mát tài sản. Cái này là khốn cùng giữa các mất mát, này các Tỷ-kheo, tức là mất mát trí tuệ.
TTC 9Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những tăng trưởng này, như tăng trưởng tài sản, Cái này là tối thượng giữa các tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, tức là tăng trưởng trí tuệ.
TTC 10Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như mất mát danh tiếng. Cái này là khốn cùng giữa các mất mát, này các Tỷ-kheo, tức là mất mát trí tuệ.
TTC 11Ít có giá trị, này các Tỷ-kheo, là những mất mát này, như tăng trưởng danh tiếng. Cái này là tối thượng giữa các tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, tức là tăng trưởng trí tuệ.
Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập như sau: “Chúng ta sẽ làm tăng trưởng sự tăng trưởng trí tuệ”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
71
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā kusalā dhammā uppajjanti uppannā vā akusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā.
Kalyāṇamittassa, bhikkhave, anuppannā ceva kusalā dhammā uppajjanti uppannā ca akusalā dhammā parihāyantī”ti.
Paṭhamaṁ.
72
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā akusalā dhammā uppajjanti uppannā vā kusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogā, bhikkhave, akusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogā kusalānaṁ dhammānaṁ anuppannā ceva akusalā dhammā uppajjanti uppannā ca kusalā dhammā parihāyantī”ti.
Dutiyaṁ.
73
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā kusalā dhammā uppajjanti uppannā vā akusalā dhammā parihāyanti yathayidaṁ, bhikkhave, anuyogo kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogo akusalānaṁ dhammānaṁ.
Anuyogā, bhikkhave, kusalānaṁ dhammānaṁ, ananuyogā akusalānaṁ dhammānaṁ anuppannā ceva kusalā dhammā uppajjanti uppannā ca akusalā dhammā parihāyantī”ti.
Tatiyaṁ.
74
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā bojjhaṅgā nuppajjanti uppannā vā bojjhaṅgā na bhāvanāpāripūriṁ gacchanti yathayidaṁ, bhikkhave, ayonisomanasikāro.
Ayoniso, bhikkhave, manasi karoto anuppannā ceva bojjhaṅgā nuppajjanti uppannā ca bojjhaṅgā na bhāvanāpāripūriṁ gacchantī”ti.
Catutthaṁ.
75
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekadhammampi samanupassāmi yena anuppannā vā bojjhaṅgā uppajjanti uppannā vā bojjhaṅgā bhāvanāpāripūriṁ gacchanti yathayidaṁ, bhikkhave, yonisomanasikāro.
Yoniso, bhikkhave, manasi karoto anuppannā ceva bojjhaṅgā uppajjanti uppannā ca bojjhaṅgā bhāvanāpāripūriṁ gacchantī”ti.
Pañcamaṁ.
76
“Appamattikā esā, bhikkhave, parihāni yadidaṁ ñātiparihāni.
Etaṁ patikiṭṭhaṁ, bhikkhave, parihānīnaṁ yadidaṁ paññāparihānī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
77
“Appamattikā esā, bhikkhave, vuddhi yadidaṁ ñātivuddhi.
Etadaggaṁ, bhikkhave, vuddhīnaṁ yadidaṁ paññāvuddhi.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘paññāvuddhiyā vaddhissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Sattamaṁ.
78
“Appamattikā esā, bhikkhave, parihāni yadidaṁ bhogaparihāni.
Etaṁ patikiṭṭhaṁ, bhikkhave, parihānīnaṁ yadidaṁ paññāparihānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
79
“Appamattikā esā, bhikkhave, vuddhi yadidaṁ bhogavuddhi.
Etadaggaṁ, bhikkhave, vuddhīnaṁ yadidaṁ paññāvuddhi.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘paññāvuddhiyā vaddhissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Navamaṁ.
80
“Appamattikā esā, bhikkhave, parihāni yadidaṁ yasoparihāni.
Etaṁ patikiṭṭhaṁ, bhikkhave, parihānīnaṁ yadidaṁ paññāparihānī”ti.
Dasamaṁ.
81
“Appamattikā esā, bhikkhave, vuddhi yadidaṁ yasovuddhi.
Etadaggaṁ, bhikkhave, vuddhīnaṁ yadidaṁ paññāvuddhi.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘paññāvuddhiyā vaddhissāmā’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Ekādasamaṁ.
Kalyāṇamittādivaggo aṭṭhamo.