TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến thối đọa. Thế nào là tám?
TTC 2Ưa thích công việc, ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ nghỉ, ưa thích hội chúng, không phòng hộ các căn, không tiết độ trong ăn uống, ưa thích giao thiệp, ưa thích hý luận.
Này các Tỷ-kheo, tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến thối đọa.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến không thối đọa. Thế nào là tám pháp?
TTC 4Không ưa thích công việc, không ưa thích nói chuyện, không ưa thích ngủ nghỉ, không ưa thích hội chúng, các căn được phòng hộ, tiết độ trong ăn uống, không ưa thích giao thiệp, không ưa thích hý luận.
Này các Tỷ-kheo, có tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến không thối đọa.
“Aṭṭhime, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Katame aṭṭha?
Kammārāmatā, bhassārāmatā, niddārāmatā, saṅgaṇikārāmatā, indriyesu aguttadvāratā, bhojane amattaññutā, saṁsaggārāmatā, papañcārāmatā—
ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Aṭṭhime, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
Katame aṭṭha?
Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, na saṅgaṇikārāmatā, indriyesu guttadvāratā, bhojane mattaññutā, asaṁsaggārāmatā, nippapañcārāmatā—
ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī”ti.
Navamaṁ.
“These eight things lead to the decline of a mendicant trainee.
What eight?
They relish work, talk, sleep, and company. They don’t guard the sense doors and they eat too much. They relish closeness and proliferation.
These eight things lead to the decline of a mendicant trainee.
These eight things don’t lead to the decline of a mendicant trainee.
What eight?
They don’t relish work, talk, sleep and company. They guard the sense doors, and they don’t eat too much. They don’t relish closeness and proliferation.
These eight things don’t lead to the decline of a mendicant trainee.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến thối đọa. Thế nào là tám?
TTC 2Ưa thích công việc, ưa thích nói chuyện, ưa thích ngủ nghỉ, ưa thích hội chúng, không phòng hộ các căn, không tiết độ trong ăn uống, ưa thích giao thiệp, ưa thích hý luận.
Này các Tỷ-kheo, tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến thối đọa.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến không thối đọa. Thế nào là tám pháp?
TTC 4Không ưa thích công việc, không ưa thích nói chuyện, không ưa thích ngủ nghỉ, không ưa thích hội chúng, các căn được phòng hộ, tiết độ trong ăn uống, không ưa thích giao thiệp, không ưa thích hý luận.
Này các Tỷ-kheo, có tám pháp này đưa Tỷ-kheo hữu học đến không thối đọa.
“Aṭṭhime, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Katame aṭṭha?
Kammārāmatā, bhassārāmatā, niddārāmatā, saṅgaṇikārāmatā, indriyesu aguttadvāratā, bhojane amattaññutā, saṁsaggārāmatā, papañcārāmatā—
ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Aṭṭhime, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
Katame aṭṭha?
Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, na saṅgaṇikārāmatā, indriyesu guttadvāratā, bhojane mattaññutā, asaṁsaggārāmatā, nippapañcārāmatā—
ime kho, bhikkhave, aṭṭha dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattantī”ti.
Navamaṁ.