—Này các Tỷ-kheo, có năm sức mạnh này. Thế nào là năm? Tín lực, tấn lực, niệm lực, định lực, tuệ lực.
Và này các Tỷ-kheo, tín lực cần phải thấy ở đâu? Trong bốn Dự lưu chi phần; ở đấy, tín lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, tấn lực cần phải thấy ở đâu? Trong bốn Chánh cần; ở đấy, tấn lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, niệm lực cần phải thấy ở đâu? Trong bốn Niệm xứ; ở đấy, niệm lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, định lực cần phải thấy ở đâu? Ở trong bốn Thiền; ở đấy, định lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, tuệ lực cần phải thấy ở đâu? Ở trong bốn Thánh đế; ở đấy, tuệ lực cần phải thấy. Này các Tỷ-kheo, có năm sức mạnh này.
“Pañcimāni, bhikkhave, balāni.
Katamāni pañca?
Saddhābalaṁ, vīriyabalaṁ, satibalaṁ, samādhibalaṁ, paññābalaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, saddhābalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu.
Ettha saddhābalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, vīriyabalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sammappadhānesu.
Ettha vīriyabalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, satibalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu satipaṭṭhānesu.
Ettha satibalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, samādhibalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu jhānesu.
Ettha samādhibalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, paññābalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu ariyasaccesu.
Ettha paññābalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, pañca balānī”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these five powers. What five? The power of faith, the power of energy, the power of mindfulness, the power of concentration, an.iii.12 and the power of wisdom.
SC 2(1) “And where, bhikkhus, is the power of faith to be seen? The power of faith is to be seen in the four factors of stream-entry. (2) And where is the power of energy to be seen? The power of energy is to be seen in the four right strivings. (3) And where is the power of mindfulness to be seen? The power of mindfulness is to be seen in the four establishments of mindfulness. (4) And where is the power of concentration to be seen? The power of concentration is to be seen in the four jhānas. (5) And where is the power of wisdom to be seen? The power of wisdom is to be seen in the four noble truths.
“These, bhikkhus, are the five powers.”
—Này các Tỷ-kheo, có năm sức mạnh này. Thế nào là năm? Tín lực, tấn lực, niệm lực, định lực, tuệ lực.
Và này các Tỷ-kheo, tín lực cần phải thấy ở đâu? Trong bốn Dự lưu chi phần; ở đấy, tín lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, tấn lực cần phải thấy ở đâu? Trong bốn Chánh cần; ở đấy, tấn lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, niệm lực cần phải thấy ở đâu? Trong bốn Niệm xứ; ở đấy, niệm lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, định lực cần phải thấy ở đâu? Ở trong bốn Thiền; ở đấy, định lực cần phải thấy. Và này các Tỷ-kheo, tuệ lực cần phải thấy ở đâu? Ở trong bốn Thánh đế; ở đấy, tuệ lực cần phải thấy. Này các Tỷ-kheo, có năm sức mạnh này.
“Pañcimāni, bhikkhave, balāni.
Katamāni pañca?
Saddhābalaṁ, vīriyabalaṁ, satibalaṁ, samādhibalaṁ, paññābalaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, saddhābalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sotāpattiyaṅgesu.
Ettha saddhābalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, vīriyabalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu sammappadhānesu.
Ettha vīriyabalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, satibalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu satipaṭṭhānesu.
Ettha satibalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, samādhibalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu jhānesu.
Ettha samādhibalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Kattha ca, bhikkhave, paññābalaṁ daṭṭhabbaṁ?
Catūsu ariyasaccesu.
Ettha paññābalaṁ daṭṭhabbaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, pañca balānī”ti.
Pañcamaṁ.