TTC 1Này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một chi phần, người chăn bò không có thể là người lãnh đạo bò và đưa đàn bò đến tăng trưởng. Thế nào là mười một?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chăn bò không biết sắc; không thiện xảo trong tướng; không trừ khử trứng ruồi; không băng bó vết thương; không có xông khói; không biết chỗ nước có thể lội qua; không biết chỗ nước uống được; không biết đường; không thiện xảo chỗ bò có thể ăn; nặn sữa đến kiệt quệ; đối với các con bò đực, bậc cha đàn bò, bậc lãnh đạo đàn bò, không có đặc biệt kính trọng.
Thành tựu mười một chi phần này, người chăn bò không có thể lãnh đạo đàn bò và không thể khiến đàn bò được tăng trưởng.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một pháp, vị Tỷ-kheo không có thể trú tùy quán vô thường trong con mắt… không có thể trú tùy quán khổ trong con mắt… không có thể trú tùy quán vô ngã trong con mắt… không có thể trú tùy quán hoại diệt trong con mắt… không có thể trú tùy quán hủy diệt trong con mắt.. không có thể trú tùy quán ly tham trong con mắt… không có thể trú tùy quán đoạn diệt trong con mắt… không có thể trú tùy quán từ bỏ trong con mắt… trong lỗ tai… trong lỗ mũi… trong lưỡi… trong thân… trong ý… trong các sắc… trong các tiếng… trong các hương… trong các vị… trong các xúc… trong các pháp… trong nhãn thức… trong nhĩ thức… trong tỷ thức…. trong thiệt thức… trong thân thức… trong ý thức… trong nhãn xúc… trong nhĩ xúc… trong tỷ xúc…. trong thiệt xúc… trong thân xúc… trong ý xúc… trong thọ do nhãn xúc sanh… trong thọ do nhĩ xúc sanh… trong thọ do tỷ xúc sanh… trong thọ do thiệt xúc sanh… trong thọ do thân xúc sanh… trong thọ do ý xúc sanh… trong sắc tưởng… trong thanh tưởng… trong hương tưởng… trong vị tưởng… trong xúc tưởng… trong pháp tưởng… trong sắc tư… trong thanh tư… trong hương tư… trong vị tư… trong xúc tư… trong pháp tư… trong sắc ái… trong thanh ái… trong hương ái… trong vị ái… trong xúc ái… trong pháp ái… trong sắc tầm… trong thanh tầm… hương tầm… trong vị tầm… trong xúc tầm… trong pháp tầm… trong sắc tứ… trong thanh tứ… trong hương tứ… trong vị tứ… trong xúc tứ… trú tùy quán vô thường trong pháp tứ… trú tùy quán khổ… trú tùy quán vô ngã… trú tùy quán hoại diệt… trú tùy quán hủy diệt… trú tùy quán ly tham… trú tùy quán đoạn diệt… trú tùy quán từ bỏ.
TTC 4Thành tựu mười một pháp, này các Tỷ-kheo, người chăn bò có thể lãnh đạo đàn bò và khiến đàn bò tăng trưởng. Thế nào là mười một?
TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chăn bò biết sắc…
TTC 6Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một pháp, Tỷ-kheo có thể trú tùy quán vô thường trong con mắt… có thể trú tùy quán từ bỏ.
“Ekādasahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato gopālako abhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
Katamehi ekādasahi?
Idha, bhikkhave, gopālako na rūpaññū hoti, na lakkhaṇakusalo hoti, na āsāṭikaṁ hāretā hoti, na vaṇaṁ paṭicchādetā hoti, na dhūmaṁ kattā hoti, na titthaṁ jānāti, na pītaṁ jānāti, na vīthiṁ jānāti, na gocarakusalo hoti, anavasesadohī ca hoti, ye te usabhā gopitaro gopariṇāyakā te na atirekapūjāya pūjetā hoti—
imehi kho, bhikkhave, ekādasahi aṅgehi samannāgato gopālako abhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, ekādasahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo cakkhusmiṁ aniccānupassī viharituṁ…
pe…
abhabbo cakkhusmiṁ dukkhānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ anattānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ khayānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ vayānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ virāgānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ nirodhānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ paṭinissaggānupassī viharituṁ”.
“Mendicants, a cowherd with eleven factors can’t maintain and expand a herd of cattle.
What eleven?
It’s when a cowherd doesn’t know form, is unskilled in characteristics, doesn’t pick out flies’ eggs, doesn’t dress wounds, doesn’t spread smoke, doesn’t know the ford, doesn’t know satisfaction, doesn’t know the trail, is not skilled in pastures, milks dry, and doesn’t show extra respect to the bulls who are fathers and captains of the herd.
A cowherd with these eleven factors can’t maintain and expand a herd of cattle.
In the same way, a mendicant with eleven qualities can’t meditate observing impermanence in the eye …
suffering …
not-self …
ending …
vanishing …
fading away …
cessation …
letting go …”
TTC 1Này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một chi phần, người chăn bò không có thể là người lãnh đạo bò và đưa đàn bò đến tăng trưởng. Thế nào là mười một?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chăn bò không biết sắc; không thiện xảo trong tướng; không trừ khử trứng ruồi; không băng bó vết thương; không có xông khói; không biết chỗ nước có thể lội qua; không biết chỗ nước uống được; không biết đường; không thiện xảo chỗ bò có thể ăn; nặn sữa đến kiệt quệ; đối với các con bò đực, bậc cha đàn bò, bậc lãnh đạo đàn bò, không có đặc biệt kính trọng.
Thành tựu mười một chi phần này, người chăn bò không có thể lãnh đạo đàn bò và không thể khiến đàn bò được tăng trưởng.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một pháp, vị Tỷ-kheo không có thể trú tùy quán vô thường trong con mắt… không có thể trú tùy quán khổ trong con mắt… không có thể trú tùy quán vô ngã trong con mắt… không có thể trú tùy quán hoại diệt trong con mắt… không có thể trú tùy quán hủy diệt trong con mắt.. không có thể trú tùy quán ly tham trong con mắt… không có thể trú tùy quán đoạn diệt trong con mắt… không có thể trú tùy quán từ bỏ trong con mắt… trong lỗ tai… trong lỗ mũi… trong lưỡi… trong thân… trong ý… trong các sắc… trong các tiếng… trong các hương… trong các vị… trong các xúc… trong các pháp… trong nhãn thức… trong nhĩ thức… trong tỷ thức…. trong thiệt thức… trong thân thức… trong ý thức… trong nhãn xúc… trong nhĩ xúc… trong tỷ xúc…. trong thiệt xúc… trong thân xúc… trong ý xúc… trong thọ do nhãn xúc sanh… trong thọ do nhĩ xúc sanh… trong thọ do tỷ xúc sanh… trong thọ do thiệt xúc sanh… trong thọ do thân xúc sanh… trong thọ do ý xúc sanh… trong sắc tưởng… trong thanh tưởng… trong hương tưởng… trong vị tưởng… trong xúc tưởng… trong pháp tưởng… trong sắc tư… trong thanh tư… trong hương tư… trong vị tư… trong xúc tư… trong pháp tư… trong sắc ái… trong thanh ái… trong hương ái… trong vị ái… trong xúc ái… trong pháp ái… trong sắc tầm… trong thanh tầm… hương tầm… trong vị tầm… trong xúc tầm… trong pháp tầm… trong sắc tứ… trong thanh tứ… trong hương tứ… trong vị tứ… trong xúc tứ… trú tùy quán vô thường trong pháp tứ… trú tùy quán khổ… trú tùy quán vô ngã… trú tùy quán hoại diệt… trú tùy quán hủy diệt… trú tùy quán ly tham… trú tùy quán đoạn diệt… trú tùy quán từ bỏ.
TTC 4Thành tựu mười một pháp, này các Tỷ-kheo, người chăn bò có thể lãnh đạo đàn bò và khiến đàn bò tăng trưởng. Thế nào là mười một?
TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, người chăn bò biết sắc…
TTC 6Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, thành tựu với mười một pháp, Tỷ-kheo có thể trú tùy quán vô thường trong con mắt… có thể trú tùy quán từ bỏ.
“Ekādasahi, bhikkhave, aṅgehi samannāgato gopālako abhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
Katamehi ekādasahi?
Idha, bhikkhave, gopālako na rūpaññū hoti, na lakkhaṇakusalo hoti, na āsāṭikaṁ hāretā hoti, na vaṇaṁ paṭicchādetā hoti, na dhūmaṁ kattā hoti, na titthaṁ jānāti, na pītaṁ jānāti, na vīthiṁ jānāti, na gocarakusalo hoti, anavasesadohī ca hoti, ye te usabhā gopitaro gopariṇāyakā te na atirekapūjāya pūjetā hoti—
imehi kho, bhikkhave, ekādasahi aṅgehi samannāgato gopālako abhabbo gogaṇaṁ pariharituṁ phātiṁ kātuṁ.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, ekādasahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo cakkhusmiṁ aniccānupassī viharituṁ…
pe…
abhabbo cakkhusmiṁ dukkhānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ anattānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ khayānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ vayānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ virāgānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ nirodhānupassī viharituṁ…
abhabbo cakkhusmiṁ paṭinissaggānupassī viharituṁ”.