—Thành tựu với mười pháp, này các Tỷ-kheo, đem theo mình một tự ngã bị tổn hại, bị hủy hoại… đem theo mình một tự ngã không bị tổn hại… không bị hủy hoại… thành tựu với hai mươi pháp, này các Tỷ-kheo… thành tựu với ba mươi pháp, này các Tỷ-kheo… thành tựu với bốn mươi pháp, này các Tỷ-kheo, đem theo mình một tự ngã bị tổn hại, bị hủy hoại… không đem theo mình một tự ngã bị tổn hại, bị hủy hoại.
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati …pe…
akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati …pe…
vīsatiyā, bhikkhave …pe…
tiṁsāya, bhikkhave …pe…
cattārīsāya, bhikkhave, dhammehi samannāgato khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati …pe….
(…)
“Someone with ten qualities keeps themselves broken and damaged …
keeps themselves intact and unscathed …
twenty …
thirty …
forty …”
—Thành tựu với mười pháp, này các Tỷ-kheo, đem theo mình một tự ngã bị tổn hại, bị hủy hoại… đem theo mình một tự ngã không bị tổn hại… không bị hủy hoại… thành tựu với hai mươi pháp, này các Tỷ-kheo… thành tựu với ba mươi pháp, này các Tỷ-kheo… thành tựu với bốn mươi pháp, này các Tỷ-kheo, đem theo mình một tự ngã bị tổn hại, bị hủy hoại… không đem theo mình một tự ngã bị tổn hại, bị hủy hoại.
“Dasahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati …pe…
akkhataṁ anupahataṁ attānaṁ pariharati …pe…
vīsatiyā, bhikkhave …pe…
tiṁsāya, bhikkhave …pe…
cattārīsāya, bhikkhave, dhammehi samannāgato khataṁ upahataṁ attānaṁ pariharati …pe….
(…)