TTC 1—Tăng hòa hợp, Tăng hòa hợp. Bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là Tăng hòa hợp?
TTC 2—Ở đây, này Upàli, các Tỷ-kheo thuyết phi pháp là phi pháp; thuyết pháp là pháp; thuyết luật là luật; thuyết phi luật là phi luật; thuyết điều Như Lai không nói, không thuyết, là điều Như Lai không nói, không thuyết; thuyết điều Như Lai có nói, có thuyết là điều Như Lai có nói, có thuyết; thuyết điều Như Lai thường không sở hành là điều Như Lai thường không sở hành; thuyết điều Như Lai thường sở hành là điều Như Lai thường sở hành; thuyết điều Như Lai không chế đặt là điều Như Lai không chế đặt; thuyết điều Như Lai có chế đặt là điều Như Lai có chế đặt.
Với mười sự này, các Tỷ-kheo không phá hoại, các Tỷ-kheo không chia rẽ, các Tỷ-kheo không hành bất động yết-ma, các Tỷ-kheo không tuyên đọc giới bổn Pàtimokkha khác biệt. Cho đến như vậy, này Upàli, là Tăng chúng được hòa hợp.
“Katihi nu kho, bhante, dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo”ti?
“Dasahi kho, upāli, dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo.
Katamehi dasahi?
Idhupāli, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu;
bahussuto hoti …pe… diṭṭhiyā suppaṭividdhā;
pātimokkhaṁ kho panassa vitthārena svāgataṁ hoti suvibhattaṁ suppavattaṁ suvinicchitaṁ suttaso anubyañjanaso;
paṭibalo hoti gilānaṁ upaṭṭhātuṁ vā upaṭṭhāpetuṁ vā;
paṭibalo hoti anabhiratiṁ vūpakāsetuṁ vā vūpakāsāpetuṁ vā;
paṭibalo hoti uppannaṁ kukkuccaṁ dhammato vinodetuṁ;
paṭibalo hoti uppannaṁ diṭṭhigataṁ dhammato vivecetuṁ;
paṭibalo hoti adhisīle samādapetuṁ;
paṭibalo hoti adhicitte samādapetuṁ;
paṭibalo hoti adhipaññāya samādapetuṁ.
Imehi kho, upāli, dasahi dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1“Bhante, how many qualities should a bhikkhu possess to be attended upon by a novice?”
SC 2“A bhikkhu who possesses ten qualities, Upāli, may be attended upon by a novice. What ten?” …
The same ten qualities as in 10:34.
SC 3“A bhikkhu who possesses these ten qualities may be attended upon by a novice.”
TTC 1—Tăng hòa hợp, Tăng hòa hợp. Bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là Tăng hòa hợp?
TTC 2—Ở đây, này Upàli, các Tỷ-kheo thuyết phi pháp là phi pháp; thuyết pháp là pháp; thuyết luật là luật; thuyết phi luật là phi luật; thuyết điều Như Lai không nói, không thuyết, là điều Như Lai không nói, không thuyết; thuyết điều Như Lai có nói, có thuyết là điều Như Lai có nói, có thuyết; thuyết điều Như Lai thường không sở hành là điều Như Lai thường không sở hành; thuyết điều Như Lai thường sở hành là điều Như Lai thường sở hành; thuyết điều Như Lai không chế đặt là điều Như Lai không chế đặt; thuyết điều Như Lai có chế đặt là điều Như Lai có chế đặt.
Với mười sự này, các Tỷ-kheo không phá hoại, các Tỷ-kheo không chia rẽ, các Tỷ-kheo không hành bất động yết-ma, các Tỷ-kheo không tuyên đọc giới bổn Pàtimokkha khác biệt. Cho đến như vậy, này Upàli, là Tăng chúng được hòa hợp.
“Katihi nu kho, bhante, dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo”ti?
“Dasahi kho, upāli, dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo.
Katamehi dasahi?
Idhupāli, bhikkhu sīlavā hoti …pe… samādāya sikkhati sikkhāpadesu;
bahussuto hoti …pe… diṭṭhiyā suppaṭividdhā;
pātimokkhaṁ kho panassa vitthārena svāgataṁ hoti suvibhattaṁ suppavattaṁ suvinicchitaṁ suttaso anubyañjanaso;
paṭibalo hoti gilānaṁ upaṭṭhātuṁ vā upaṭṭhāpetuṁ vā;
paṭibalo hoti anabhiratiṁ vūpakāsetuṁ vā vūpakāsāpetuṁ vā;
paṭibalo hoti uppannaṁ kukkuccaṁ dhammato vinodetuṁ;
paṭibalo hoti uppannaṁ diṭṭhigataṁ dhammato vivecetuṁ;
paṭibalo hoti adhisīle samādapetuṁ;
paṭibalo hoti adhicitte samādapetuṁ;
paṭibalo hoti adhipaññāya samādapetuṁ.
Imehi kho, upāli, dasahi dhammehi samannāgatena bhikkhunā sāmaṇero upaṭṭhāpetabbo”ti.
Chaṭṭhaṁ.