TTC 1—Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo không có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay không có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không thiện xảo khi đi vào, không thiện xảo khi đi ra, không thiện xảo khi đến gần, không khởi lên ý nghĩa muốn đạt được những thiện pháp chưa đạt được, không phòng hộ các thiện pháp đã được chứng đắc, không có cố gắng để kiên trì tiếp tục.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay không có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc.
TTC 3Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc. Thế nào là sáu?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thiện xảo khi đi vào, thiện xảo khi đi ra, thiện xảo khi đến gần, khởi lên ý muốn đạt được những thiện pháp chưa đạt được, phòng hộ các thiện pháp đã được chứng đắc, có cố gắng để kiên trì tiếp tục.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātuṁ.
Katamehi chahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na āyakusalo ca hoti, na apāyakusalo ca hoti, na upāyakusalo ca hoti, anadhigatānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ adhigamāya na chandaṁ janeti, adhigate kusale dhamme na ārakkhati, sātaccakiriyāya na sampādeti.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātuṁ.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātuṁ.
Katamehi chahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu āyakusalo ca hoti, apāyakusalo ca hoti, upāyakusalo ca hoti, anadhigatānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ adhigamāya chandaṁ janeti, adhigate kusale dhamme ārakkhati, sātaccakiriyāya sampādeti.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātun”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, a mendicant who has six qualities is unable to acquire more skillful qualities or to increase the skillful qualities they’ve already acquired.
What six?
It’s when a mendicant is not skilled in progress, skilled in regress, or skilled in means. They don’t generate enthusiasm to achieve skillful qualities not yet achieved. They don’t protect skillful qualities they have achieved. And they don’t try to persist in the task.
A mendicant who possesses these six qualities is unable to acquire more skillful qualities or to increase the skillful qualities they’ve already acquired.
A mendicant who has six qualities is able to acquire more skillful qualities or to increase the skillful qualities they’ve already acquired.
What six?
It’s when a mendicant is skilled in progress, skilled in regress, and skilled in means. They generate enthusiasm to achieve skillful qualities not yet achieved. They protect skillful qualities they have achieved. And they try to persist in the task.
A mendicant who possesses these six qualities is able to acquire more skillful qualities or to increase the skillful qualities they’ve already acquired.”
TTC 1—Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo không có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay không có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc. Thế nào là sáu?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không thiện xảo khi đi vào, không thiện xảo khi đi ra, không thiện xảo khi đến gần, không khởi lên ý nghĩa muốn đạt được những thiện pháp chưa đạt được, không phòng hộ các thiện pháp đã được chứng đắc, không có cố gắng để kiên trì tiếp tục.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay không có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc.
TTC 3Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc. Thế nào là sáu?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thiện xảo khi đi vào, thiện xảo khi đi ra, thiện xảo khi đến gần, khởi lên ý muốn đạt được những thiện pháp chưa đạt được, phòng hộ các thiện pháp đã được chứng đắc, có cố gắng để kiên trì tiếp tục.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātuṁ.
Katamehi chahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na āyakusalo ca hoti, na apāyakusalo ca hoti, na upāyakusalo ca hoti, anadhigatānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ adhigamāya na chandaṁ janeti, adhigate kusale dhamme na ārakkhati, sātaccakiriyāya na sampādeti.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu abhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātuṁ.
Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātuṁ.
Katamehi chahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu āyakusalo ca hoti, apāyakusalo ca hoti, upāyakusalo ca hoti, anadhigatānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ adhigamāya chandaṁ janeti, adhigate kusale dhamme ārakkhati, sātaccakiriyāya sampādeti.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato bhikkhu bhabbo anadhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ adhigantuṁ, adhigataṁ vā kusalaṁ dhammaṁ phātiṁ kātun”ti.
Pañcamaṁ.