TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn lời ác hành này. Thế nào là bốn?
Nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm.
Này các Tỷ-kheo, có bốn lời ác hành này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn lời thiện hành này. Thế nào là bốn?
Nói thật, không nói hai lưỡi, nói lời nhu nhuyến, nói lời thông tuệ.
Này các Tỷ-kheo, có bốn lời thiện hành này.
“Cattārimāni, bhikkhave, vacīduccaritāni.
Katamāni cattāri?
Musāvādo, pisuṇā vācā, pharusā vācā, samphappalāpo—
Imāni kho, bhikkhave, cattāri vacīduccaritāni.
Cattārimāni, bhikkhave, vacīsucaritāni.
Katamāni cattāri?
Saccavācā, apisuṇā vācā, saṇhā vācā, mantavācā—
Imāni kho, bhikkhave, cattāri vacīsucaritānī”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these four kinds of bad conduct by way of speech.
What four?
Speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical.
These are the four kinds of bad conduct by way of speech.
There are these four kinds of good conduct by way of speech.
What four?
Speech that’s true, harmonious, gentle, and thoughtful.
These are the four kinds of good conduct by way of speech.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn lời ác hành này. Thế nào là bốn?
Nói láo, nói hai lưỡi, nói lời thô ác, nói lời phù phiếm.
Này các Tỷ-kheo, có bốn lời ác hành này.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, có bốn lời thiện hành này. Thế nào là bốn?
Nói thật, không nói hai lưỡi, nói lời nhu nhuyến, nói lời thông tuệ.
Này các Tỷ-kheo, có bốn lời thiện hành này.
“Cattārimāni, bhikkhave, vacīduccaritāni.
Katamāni cattāri?
Musāvādo, pisuṇā vācā, pharusā vācā, samphappalāpo—
Imāni kho, bhikkhave, cattāri vacīduccaritāni.
Cattārimāni, bhikkhave, vacīsucaritāni.
Katamāni cattāri?
Saccavācā, apisuṇā vācā, saṇhā vācā, mantavācā—
Imāni kho, bhikkhave, cattāri vacīsucaritānī”ti.
Paṭhamaṁ.