TTC 1—Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy ưa thích hội chúng, vui thích hội chúng, chuyên tâm ưa thích hội chúng, ưa thích đồ chúng, vui thích đồ chúng, chuyên tâm ưa thích đồ chúng, vui thích đồ chúng sẽ hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, sự kiện này không xảy ra. Không hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, vị ấy sẽ nắm giữ tướng của tâm, sự kiện này không xảy ra. Không nắm giữ tướng của tâm, sẽ làm cho viên mãn chánh kiến, sự kiện này không xảy ra. Không làm cho viên mãn chánh kiến, sẽ làm cho viên mãn chánh định, sự kiện này không xảy ra. Không làm cho viên mãn chánh định, sẽ từ bỏ các kiết sử, sự kiện này không xảy ra. Không từ bỏ các kiết sử, sẽ chứng ngộ Niết-bàn, sự kiện này không xảy ra.
TTC 2Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy không ưa thích hội chúng, không vui thích hội chúng, không chuyên tâm ưa thích hội chúng, không ưa thích đồ chúng, không vui thích đồ chúng, không chuyên tâm ưa thích đồ chúng, không vui thích đồ chúng, không chuyên tâm ưa thích đồ chúng, sẽ hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, sự kiện này có xảy ra. Hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, vị ấy sẽ nắm giữ tướng của tâm, sự kiện này có xảy ra. Nắm giữ tướng của tâm, sẽ làm cho viên mãn chánh kiến, sự kiện này có xảy ra. Làm cho viên mãn chánh kiến, sẽ làm cho viên mãn chánh định, sự kiện này có xảy ra. Làm cho viên mãn chánh định, sẽ từ bỏ các kiết sử, sự kiện này có xảy ra. Từ bỏ các kiết sử, sẽ chứng ngộ Niết-bàn, sự kiện này có xảy ra.
“‘So vata, bhikkhave, bhikkhu saṅgaṇikārāmo saṅgaṇikarato saṅgaṇikārāmataṁ anuyutto, gaṇārāmo gaṇarato gaṇārāmataṁ anuyutto, eko paviveke abhiramissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Eko paviveke anabhiramanto cittassa nimittaṁ gahessatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Cittassa nimittaṁ agaṇhanto sammādiṭṭhiṁ paripūressatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Sammādiṭṭhiṁ aparipūretvā sammāsamādhiṁ paripūressatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Sammāsamādhiṁ aparipūretvā saṁyojanāni pajahissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Saṁyojanāni appahāya nibbānaṁ sacchikarissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘So vata, bhikkhave, bhikkhu na saṅgaṇikārāmo na saṅgaṇikarato na saṅgaṇikārāmataṁ anuyutto, na gaṇārāmo na gaṇarato na gaṇārāmataṁ anuyutto, eko paviveke abhiramissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Eko paviveke abhiramanto cittassa nimittaṁ gahessatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Cittassa nimittaṁ gaṇhanto sammādiṭṭhiṁ paripūressatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Sammādiṭṭhiṁ paripūretvā sammāsamādhiṁ paripūressatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Sammāsamādhiṁ paripūretvā saṁyojanāni pajahissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Saṁyojanāni pahāya nibbānaṁ sacchikarissatī’ti ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
Catutthaṁ.
“Mendicants, it is quite impossible that a mendicant who enjoys company and groups, who loves them and likes to enjoy them, should take pleasure in being alone in seclusion.
Without taking pleasure in being alone in seclusion, it’s impossible to learn the patterns of the mind.
Without learning the mind’s character, it’s impossible to fulfill right view.
Without fulfilling right view, it’s impossible to fulfill right immersion.
Without fulfilling right immersion, it’s impossible to give up the fetters.
Without giving up the fetters, it’s impossible to realize extinguishment.
It’s quite possible that a mendicant who doesn’t enjoy company and groups, who doesn’t love them and like to enjoy them, should take pleasure in being alone in seclusion.
For someone who takes pleasure in being alone in seclusion, it’s possible to learn the mind’s character.
For someone who learns the mind’s character, it’s possible to fulfill right view.
Having fulfilled right view, it’s possible to fulfill right immersion.
Having fulfilled right immersion, it’s possible to give up the fetters.
Having given up the fetters, it’s possible to realize extinguishment.”
TTC 1—Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy ưa thích hội chúng, vui thích hội chúng, chuyên tâm ưa thích hội chúng, ưa thích đồ chúng, vui thích đồ chúng, chuyên tâm ưa thích đồ chúng, vui thích đồ chúng sẽ hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, sự kiện này không xảy ra. Không hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, vị ấy sẽ nắm giữ tướng của tâm, sự kiện này không xảy ra. Không nắm giữ tướng của tâm, sẽ làm cho viên mãn chánh kiến, sự kiện này không xảy ra. Không làm cho viên mãn chánh kiến, sẽ làm cho viên mãn chánh định, sự kiện này không xảy ra. Không làm cho viên mãn chánh định, sẽ từ bỏ các kiết sử, sự kiện này không xảy ra. Không từ bỏ các kiết sử, sẽ chứng ngộ Niết-bàn, sự kiện này không xảy ra.
TTC 2Thật vậy, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy không ưa thích hội chúng, không vui thích hội chúng, không chuyên tâm ưa thích hội chúng, không ưa thích đồ chúng, không vui thích đồ chúng, không chuyên tâm ưa thích đồ chúng, không vui thích đồ chúng, không chuyên tâm ưa thích đồ chúng, sẽ hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, sự kiện này có xảy ra. Hoan hỷ sống một mình, sống viễn ly, vị ấy sẽ nắm giữ tướng của tâm, sự kiện này có xảy ra. Nắm giữ tướng của tâm, sẽ làm cho viên mãn chánh kiến, sự kiện này có xảy ra. Làm cho viên mãn chánh kiến, sẽ làm cho viên mãn chánh định, sự kiện này có xảy ra. Làm cho viên mãn chánh định, sẽ từ bỏ các kiết sử, sự kiện này có xảy ra. Từ bỏ các kiết sử, sẽ chứng ngộ Niết-bàn, sự kiện này có xảy ra.
“‘So vata, bhikkhave, bhikkhu saṅgaṇikārāmo saṅgaṇikarato saṅgaṇikārāmataṁ anuyutto, gaṇārāmo gaṇarato gaṇārāmataṁ anuyutto, eko paviveke abhiramissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Eko paviveke anabhiramanto cittassa nimittaṁ gahessatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Cittassa nimittaṁ agaṇhanto sammādiṭṭhiṁ paripūressatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Sammādiṭṭhiṁ aparipūretvā sammāsamādhiṁ paripūressatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Sammāsamādhiṁ aparipūretvā saṁyojanāni pajahissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘Saṁyojanāni appahāya nibbānaṁ sacchikarissatī’ti netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
‘So vata, bhikkhave, bhikkhu na saṅgaṇikārāmo na saṅgaṇikarato na saṅgaṇikārāmataṁ anuyutto, na gaṇārāmo na gaṇarato na gaṇārāmataṁ anuyutto, eko paviveke abhiramissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Eko paviveke abhiramanto cittassa nimittaṁ gahessatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Cittassa nimittaṁ gaṇhanto sammādiṭṭhiṁ paripūressatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Sammādiṭṭhiṁ paripūretvā sammāsamādhiṁ paripūressatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Sammāsamādhiṁ paripūretvā saṁyojanāni pajahissatī’ti ṭhānametaṁ vijjati.
‘Saṁyojanāni pahāya nibbānaṁ sacchikarissatī’ti ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
Catutthaṁ.