TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba pháp này được che giấu khi thực hành, không có hiển lộ. Thế nào là ba?
Sở hành của nữ nhân, này các Tỷ-kheo, được che dấu khi thực hành, không có hiển lộ. Chú thuật của Bà-la-môn, này các Tỷ-kheo, được che dấu khi thực hành, không có hiển lộ. Tà kiến, này các Tỷ-kheo, được che dấu khi thực hành, không có hiển lộ. Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, được che giấu khi thực hành, không có hiển lộ.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, ba pháp này chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Vành tròn của mặt trăng, này các Tỷ-kheo, chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Vành tròn của mặt trời, này các Tỷ-kheo, chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Pháp và Luật được Thế Tôn tuyên thuyết, này các Tỷ-kheo, chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Ba pháp này chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu.
“Tīṇimāni, bhikkhave, paṭicchannāni āvahanti, no vivaṭāni.
Katamāni tīṇi?
Mātugāmo, bhikkhave, paṭicchanno āvahati, no vivaṭo;
brāhmaṇānaṁ, bhikkhave, mantā paṭicchannā āvahanti, no vivaṭā;
micchādiṭṭhi, bhikkhave, paṭicchannā āvahati, no vivaṭā.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi paṭicchannāni āvahanti, no vivaṭāni.
Tīṇimāni, bhikkhave, vivaṭāni virocanti, no paṭicchannāni.
Katamāni tīṇi?
Candamaṇḍalaṁ, bhikkhave, vivaṭaṁ virocati, no paṭicchannaṁ;
sūriyamaṇḍalaṁ, bhikkhave, vivaṭaṁ virocati, no paṭicchannaṁ;
tathāgatappavedito dhammavinayo, bhikkhave, vivaṭo virocati, no paṭicchanno.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi vivaṭāni virocanti, no paṭicchannānī”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, three things are conveyed under cover, not in the open.
What three?
Females are married with a veil, not unveiled.
Brahmin hymns are conveyed under cover, not openly.
Wrong view is conveyed under cover, not in the open.
These three things are conveyed under cover, not in the open.
Three things shine in the open, not under cover.
What three?
The moon shines in the open, not under cover.
The sun shines in the open, not under cover.
The teaching and training proclaimed by a Realized One shine in the open, not under cover.
These three things shine in the open, not under cover.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba pháp này được che giấu khi thực hành, không có hiển lộ. Thế nào là ba?
Sở hành của nữ nhân, này các Tỷ-kheo, được che dấu khi thực hành, không có hiển lộ. Chú thuật của Bà-la-môn, này các Tỷ-kheo, được che dấu khi thực hành, không có hiển lộ. Tà kiến, này các Tỷ-kheo, được che dấu khi thực hành, không có hiển lộ. Ba pháp này, này các Tỷ-kheo, được che giấu khi thực hành, không có hiển lộ.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, ba pháp này chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Vành tròn của mặt trăng, này các Tỷ-kheo, chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Vành tròn của mặt trời, này các Tỷ-kheo, chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Pháp và Luật được Thế Tôn tuyên thuyết, này các Tỷ-kheo, chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu. Ba pháp này chói sáng, được hiển lộ, không có che giấu.
“Tīṇimāni, bhikkhave, paṭicchannāni āvahanti, no vivaṭāni.
Katamāni tīṇi?
Mātugāmo, bhikkhave, paṭicchanno āvahati, no vivaṭo;
brāhmaṇānaṁ, bhikkhave, mantā paṭicchannā āvahanti, no vivaṭā;
micchādiṭṭhi, bhikkhave, paṭicchannā āvahati, no vivaṭā.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi paṭicchannāni āvahanti, no vivaṭāni.
Tīṇimāni, bhikkhave, vivaṭāni virocanti, no paṭicchannāni.
Katamāni tīṇi?
Candamaṇḍalaṁ, bhikkhave, vivaṭaṁ virocati, no paṭicchannaṁ;
sūriyamaṇḍalaṁ, bhikkhave, vivaṭaṁ virocati, no paṭicchannaṁ;
tathāgatappavedito dhammavinayo, bhikkhave, vivaṭo virocati, no paṭicchanno.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi vivaṭāni virocanti, no paṭicchannānī”ti.
Navamaṁ.