TTC 1—Những vị Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, lừa dối cứng đầu, lắm mồm lắm miệng, hoang dâm, hỗn hào, không có định tĩnh, những Tỷ-kheo ấy không phải là Tỷ-kheo của Ta. Những Tỷ-kheo ấy đã rơi khỏi Pháp Luật này. Và họ không đi đến tăng trưởng, tăng thịnh, tăng rộng trong Pháp Luật này. Và này các Tỷ-kheo, các Tỷ-kheo nào không lừa dối, không lắm mồm lắm miệng, có trí, không cứng đầu, khéo định tĩnh, những Tỷ-kheo ấy phải là Tỷ-kheo của Ta. Và những Tỷ-kheo ấy không rơi khỏi Pháp Luật này, và họ đi đến tăng trưởng, tăng thịnh, tăng rộng trong Pháp Luật này.
TTC 2
Kẻ lừa dối cứng đầu,
Kẻ lắm mồm, hoang dâm,
Kẻ hỗn hào, không định,
Không tăng trưởng các pháp,
Ðược bậc Chánh Ðẳng Giác,
Tuyên bố và thuyết giảng,
Không lừa, không lắm mồm,
Có trí, không cứng đầu,
Với tâm khéo định tĩnh,
Chúng tăng trưởng các pháp,
Ðược bậc Chánh Ðẳng Giác,
Tuyên bố và thuyết giảng.
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū kuhā thaddhā lapā siṅgī unnaḷā asamāhitā, na me te, bhikkhave, bhikkhū māmakā.
Apagatā ca te, bhikkhave, bhikkhū imasmā dhammavinayā, na ca te imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti.
Ye ca kho te, bhikkhave, bhikkhū nikkuhā nillapā dhīrā atthaddhā susamāhitā, te kho me, bhikkhave, bhikkhū māmakā.
Anapagatā ca te, bhikkhave, bhikkhū imasmā dhammavinayā. Te ca imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjantīti.
Kuhā thaddhā lapā siṅgī,
unnaḷā asamāhitā;
Na te dhamme virūhanti,
sammāsambuddhadesite.
Nikkuhā nillapā dhīrā,
atthaddhā susamāhitā;
Te ve dhamme virūhanti,
sammāsambuddhadesite”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1(1) “Bhikkhus, those bhikkhus who are deceivers, stubborn, talkers, imposters, haughty, and unconcentrated are not bhikkhus of mine. (2) They have strayed from this Dhamma and discipline, and they do not achieve growth, progress, and maturity in this Dhamma and discipline. (3) But those bhikkhus who are honest, sincere, steadfast, compliant, and well concentrated are bhikkhus of mine. (4) They have not strayed from this Dhamma and discipline, and they achieve growth, progress, and maturity in this Dhamma and discipline.”
SC 2Those who are deceivers, stubborn, talkers,
imposters, haughty, unconcentrated,
do not make progress in the Dhamma
that the Perfectly Enlightened One has taught.
SC 3But those who are honest and sincere,
steadfast, compliant, and well concentrated,
make progress in the Dhamma
that the Perfectly Enlightened One has taught.
TTC 1—Những vị Tỷ-kheo nào, này các Tỷ-kheo, lừa dối cứng đầu, lắm mồm lắm miệng, hoang dâm, hỗn hào, không có định tĩnh, những Tỷ-kheo ấy không phải là Tỷ-kheo của Ta. Những Tỷ-kheo ấy đã rơi khỏi Pháp Luật này. Và họ không đi đến tăng trưởng, tăng thịnh, tăng rộng trong Pháp Luật này. Và này các Tỷ-kheo, các Tỷ-kheo nào không lừa dối, không lắm mồm lắm miệng, có trí, không cứng đầu, khéo định tĩnh, những Tỷ-kheo ấy phải là Tỷ-kheo của Ta. Và những Tỷ-kheo ấy không rơi khỏi Pháp Luật này, và họ đi đến tăng trưởng, tăng thịnh, tăng rộng trong Pháp Luật này.
TTC 2
Kẻ lừa dối cứng đầu,
Kẻ lắm mồm, hoang dâm,
Kẻ hỗn hào, không định,
Không tăng trưởng các pháp,
Ðược bậc Chánh Ðẳng Giác,
Tuyên bố và thuyết giảng,
Không lừa, không lắm mồm,
Có trí, không cứng đầu,
Với tâm khéo định tĩnh,
Chúng tăng trưởng các pháp,
Ðược bậc Chánh Ðẳng Giác,
Tuyên bố và thuyết giảng.
“Ye te, bhikkhave, bhikkhū kuhā thaddhā lapā siṅgī unnaḷā asamāhitā, na me te, bhikkhave, bhikkhū māmakā.
Apagatā ca te, bhikkhave, bhikkhū imasmā dhammavinayā, na ca te imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjanti.
Ye ca kho te, bhikkhave, bhikkhū nikkuhā nillapā dhīrā atthaddhā susamāhitā, te kho me, bhikkhave, bhikkhū māmakā.
Anapagatā ca te, bhikkhave, bhikkhū imasmā dhammavinayā. Te ca imasmiṁ dhammavinaye vuddhiṁ viruḷhiṁ vepullaṁ āpajjantīti.
Kuhā thaddhā lapā siṅgī,
unnaḷā asamāhitā;
Na te dhamme virūhanti,
sammāsambuddhadesite.
Nikkuhā nillapā dhīrā,
atthaddhā susamāhitā;
Te ve dhamme virūhanti,
sammāsambuddhadesite”ti.
Chaṭṭhaṁ.