TTC 1Do tà tánh, này các Tỷ-kheo, nên thất bại, không thành công. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là do tà tánh, nên thất bại, không thành công?
TTC 2Với người tà kiến, này các Tỷ-kheo, có tà tư duy. Với người tà tư duy, có tà ngữ. Với người tà ngữ, có tà nghiệp. Với người tà nghiệp, có tà mạng. Với người tà mạng, có tà tinh tấn. Với người tà tinh tấn, có tà niệm. Với người tà niệm, có tà định. Với người tà định, có tà trí. Với người tà trí, có tà giải thoát.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, do tà tánh đưa đến thất bại.
TTC 3Do chánh tánh, này các Tỷ-kheo, nên thành công, không thất bại. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là do chánh tánh nên thành công, không thất bại?
TTC 4Với người chánh kiến, này các Tỷ-kheo, có chánh tư duy. Với người chánh tư duy, có chánh ngữ. Với người chánh ngữ, có chánh nghiệp. Với người chánh nghiệp, có chánh mạng. Với người chánh mạng, có chánh tinh tấn. Với người chánh tinh tấn, có chánh niệm. Với người chánh niệm, có chánh định. Với người chánh định, có chánh trí. Với người chánh trí, có chánh giải thoát.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, do chánh tánh đưa đến thành công, không đưa đến thất bại.
“Micchattaṁ, bhikkhave, āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā.
Kathañca, bhikkhave, micchattaṁ āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā?
Micchādiṭṭhikassa, bhikkhave, micchāsaṅkappo pahoti, micchāsaṅkappassa micchāvācā pahoti, micchāvācassa micchākammanto pahoti, micchākammantassa micchāājīvo pahoti, micchāājīvassa micchāvāyāmo pahoti, micchāvāyāmassa micchāsati pahoti, micchāsatissa micchāsamādhi pahoti, micchāsamādhissa micchāñāṇaṁ pahoti, micchāñāṇissa micchāvimutti pahoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, micchattaṁ āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā.
Sammattaṁ, bhikkhave, āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā.
Kathañca, bhikkhave, sammattaṁ āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā?
Sammādiṭṭhikassa, bhikkhave, sammāsaṅkappo pahoti, sammāsaṅkappassa sammāvācā pahoti, sammāvācassa sammākammanto pahoti, sammākammantassa sammāājīvo pahoti, sammāājīvassa sammāvāyāmo pahoti, sammāvāyāmassa sammāsati pahoti, sammāsatissa sammāsamādhi pahoti, sammāsamādhissa sammāñāṇaṁ pahoti, sammāñāṇissa sammāvimutti pahoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, sammattaṁ āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā”ti.
Tatiyaṁ.
“From wrongness comes failure, not success. And how is it, monks, that from wrongness comes failure, not success?
“In a person of wrong view, wrong resolve comes into being. In a person of wrong resolve, wrong speech. In a person of wrong speech, wrong action. In a person of wrong action, wrong livelihood. In a person of wrong livelihood, wrong effort. In a person of wrong effort, wrong mindfulness. In a person of wrong mindfulness, wrong concentration. In a person of wrong concentration, wrong knowledge. In a person of wrong knowledge, wrong release.
“This is how from wrongness comes failure, not success.
“From rightness comes success, not failure. And how is it, monks, that from rightness comes success, not failure?
“In a person of right view, right resolve comes into being. In a person of right resolve, right speech. In a person of right speech, right action. In a person of right action, right livelihood. In a person of right livelihood, right effort. In a person of right effort, right mindfulness. In a person of right mindfulness, right concentration. In a person of right concentration, right knowledge. In a person of right knowledge, right release.
“This is how from rightness comes success, not failure.”
TTC 1Do tà tánh, này các Tỷ-kheo, nên thất bại, không thành công. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là do tà tánh, nên thất bại, không thành công?
TTC 2Với người tà kiến, này các Tỷ-kheo, có tà tư duy. Với người tà tư duy, có tà ngữ. Với người tà ngữ, có tà nghiệp. Với người tà nghiệp, có tà mạng. Với người tà mạng, có tà tinh tấn. Với người tà tinh tấn, có tà niệm. Với người tà niệm, có tà định. Với người tà định, có tà trí. Với người tà trí, có tà giải thoát.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, do tà tánh đưa đến thất bại.
TTC 3Do chánh tánh, này các Tỷ-kheo, nên thành công, không thất bại. Và này các Tỷ-kheo, thế nào là do chánh tánh nên thành công, không thất bại?
TTC 4Với người chánh kiến, này các Tỷ-kheo, có chánh tư duy. Với người chánh tư duy, có chánh ngữ. Với người chánh ngữ, có chánh nghiệp. Với người chánh nghiệp, có chánh mạng. Với người chánh mạng, có chánh tinh tấn. Với người chánh tinh tấn, có chánh niệm. Với người chánh niệm, có chánh định. Với người chánh định, có chánh trí. Với người chánh trí, có chánh giải thoát.
Như vậy, này các Tỷ-kheo, do chánh tánh đưa đến thành công, không đưa đến thất bại.
“Micchattaṁ, bhikkhave, āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā.
Kathañca, bhikkhave, micchattaṁ āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā?
Micchādiṭṭhikassa, bhikkhave, micchāsaṅkappo pahoti, micchāsaṅkappassa micchāvācā pahoti, micchāvācassa micchākammanto pahoti, micchākammantassa micchāājīvo pahoti, micchāājīvassa micchāvāyāmo pahoti, micchāvāyāmassa micchāsati pahoti, micchāsatissa micchāsamādhi pahoti, micchāsamādhissa micchāñāṇaṁ pahoti, micchāñāṇissa micchāvimutti pahoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, micchattaṁ āgamma virādhanā hoti, no ārādhanā.
Sammattaṁ, bhikkhave, āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā.
Kathañca, bhikkhave, sammattaṁ āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā?
Sammādiṭṭhikassa, bhikkhave, sammāsaṅkappo pahoti, sammāsaṅkappassa sammāvācā pahoti, sammāvācassa sammākammanto pahoti, sammākammantassa sammāājīvo pahoti, sammāājīvassa sammāvāyāmo pahoti, sammāvāyāmassa sammāsati pahoti, sammāsatissa sammāsamādhi pahoti, sammāsamādhissa sammāñāṇaṁ pahoti, sammāñāṇissa sammāvimutti pahoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, sammattaṁ āgamma ārādhanā hoti, no virādhanā”ti.
Tatiyaṁ.