TTC 1—Có năm nguy hại này, này các Tỷ-kheo, cho người không tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 2Tự mình chỉ trích mình; bậc có trí sau khi suy xét, quở trách; tiếng ác đồn xa; khi mạng chung, tâm bị mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ địa ngục.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này, cho người không có tịnh tín.
TTC 3Có năm lợi ích này, này các Tỷ-kheo, cho người có tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 4Tự mình không chỉ trích mình; bậc có trí sau khi suy xét, tán thán tiếng lành đồn xa; khi mạng chung, tâm không mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên thiện Thú, Thiên giới, cõi đời này.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này, cho người có tịnh tín.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā apāsādike.
Katame pañca?
Attāpi attānaṁ upavadati,
anuvicca viññū garahanti,
pāpako kittisaddo abbhuggacchati,
sammūḷho kālaṁ karoti,
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā apāsādike.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā pāsādike.
Katame pañca?
Attāpi attānaṁ na upavadati,
anuvicca viññū pasaṁsanti,
kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchati,
asammūḷho kālaṁ karoti,
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā pāsādike”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, there are these five drawbacks of unimpressive conduct.
What five?
You blame yourself.
After examination, sensible people criticize you.
You get a bad reputation.
You feel lost when you die.
And when your body breaks up, after death, you’re reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
These are the five drawbacks of unimpressive conduct.
There are these five benefits of impressive conduct.
What five?
You don’t blame yourself.
After examination, sensible people praise you.
You get a good reputation.
You don’t feel lost when you die.
And when the body breaks up, after death, you’re reborn in a good place, a heavenly realm.
These are the five benefits of impressive conduct.”
TTC 1—Có năm nguy hại này, này các Tỷ-kheo, cho người không tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 2Tự mình chỉ trích mình; bậc có trí sau khi suy xét, quở trách; tiếng ác đồn xa; khi mạng chung, tâm bị mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ địa ngục.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này, cho người không có tịnh tín.
TTC 3Có năm lợi ích này, này các Tỷ-kheo, cho người có tịnh tín. Thế nào là năm?
TTC 4Tự mình không chỉ trích mình; bậc có trí sau khi suy xét, tán thán tiếng lành đồn xa; khi mạng chung, tâm không mê loạn; sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên thiện Thú, Thiên giới, cõi đời này.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này, cho người có tịnh tín.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā apāsādike.
Katame pañca?
Attāpi attānaṁ upavadati,
anuvicca viññū garahanti,
pāpako kittisaddo abbhuggacchati,
sammūḷho kālaṁ karoti,
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā apāsādike.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā pāsādike.
Katame pañca?
Attāpi attānaṁ na upavadati,
anuvicca viññū pasaṁsanti,
kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchati,
asammūḷho kālaṁ karoti,
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā pāsādike”ti.
Sattamaṁ.