TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Nếu Tỷ-kheo khi đang đi khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo chấp nhận, không có từ bỏ, không có tẩy sạch, không có chấm dứt, không có đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo đang đi có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người không có nhiệt tình, không có xấu hổ, liên tục thường hằng biếng nhác, tinh tấn hạ liệt. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang đứng … khi đang ngồi … khi đang nằm, thức khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo chấp nhận, không có từ bỏ, không có tẩy sạch, không có chấm dứt, không có đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang nằm, thức có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người không có nhiệt tình, không có xấu hổ, liên tục thường hằng biếng nhác, tinh tấn hạ liệt.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, Nếu Tỷ-kheo khi đang đi khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo không chấp nhận, từ bỏ, tẩy sạch, chấm dứt, đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo đang đi có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người có nhiệt tình, có xấu hổ, liên tục thường hằng tinh cần, tinh tấn, siêng năng. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang đứng … khi đang ngồi … khi đang nằm, thức khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo không chấp nhận, từ bỏ, tẩy sạch, chấm dứt, đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang nằm, thức có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người có nhiệt tình, có xấu hổ, liên tục thường hằng tinh cần, tinh tấn, siêng năng.
Nếu khi đi khi đứng
Khi ngồi hay khi nằm
Khởi lên ác tầm tư
Liên hệ đến gia đình
Thực hành theo ác đạo
Mờ ám bởi si mê
Vị Tỷ-kheo như vậy
Không chứng Vô thượng giác
Ai khi đi khi đứng
Khi ngồi hay khi nằm
Ðiều phục được tâm tư
Yêu thích tầm chỉ tịnh
Vị Tỷ-kheo như vậy
Chứng được Vô thượng giác
“Carato cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
carampi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Ṭhitassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
ṭhitopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Nisinnassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
nisinnopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Sayānassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno jāgarassa uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
sayānopi, bhikkhave, bhikkhu jāgaro evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Carato cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
carampi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccati.
Ṭhitassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
ṭhitopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccati.
Nisinnassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
nisinnopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccati.
Sayānassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno jāgarassa uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
sayānopi, bhikkhave, bhikkhu jāgaro evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccatīti.
Caraṁ vā yadi vā tiṭṭhaṁ,
nisinno uda vā sayaṁ;
Yo vitakkaṁ vitakketi,
pāpakaṁ gehanissitaṁ.
Kummaggappaṭipanno so,
Mohaneyyesu mucchito;
Abhabbo tādiso bhikkhu,
Phuṭṭhuṁ sambodhimuttamaṁ.
Yo ca caraṁ vā tiṭṭhaṁ vā,
Nisinno uda vā sayaṁ;
Vitakkaṁ samayitvāna,
Vitakkūpasame rato;
Bhabbo so tādiso bhikkhu,
Phuṭṭhuṁ sambodhimuttaman”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1(1) “Bhikkhus, if a sensual thought, a thought of ill will, or a thought of harming arises in a bhikkhu while walking, and he tolerates it, does not abandon it, dispel it, terminate it, and obliterate it, then that bhikkhu is said to be devoid of ardor and moral dread; he is constantly and continuously lazy and lacking in energy while walking.
SC 2(2) “If a sensual thought … arises in a bhikkhu while standing … (3) If a sensual thought … arises in a bhikkhu while sitting … (4) If a sensual thought, a thought of ill will, or a thought of harming arises in a bhikkhu while wakefully lying down, and he tolerates it, does not abandon it, dispel it, terminate it, and obliterate it, then that bhikkhu is said to be devoid of ardor and moral dread; he is constantly and continuously lazy and lacking in energy while wakefully lying down.
SC 3(1) “But, bhikkhus, if a sensual thought, a thought of ill will, or a thought of harming arises in a bhikkhu while walking, and he does not tolerate it but abandons it, dispels it, terminates it, and obliterates it, then that bhikkhu is said to be ardent and to dread wrongdoing; he is constantly and continuously energetic and resolute while walking.
SC 4(2) “If a sensual thought … arises in a bhikkhu while standing … (3) If a sensual thought … arises in a bhikkhu while sitting … (4) If a sensual thought, a thought of ill will, or a thought of harming arises in a bhikkhu while wakefully lying down, and he does not tolerate it but abandons it, dispels it, terminates it, an.ii.14 and obliterates it, then that bhikkhu is said to be ardent and to dread wrongdoing; he is constantly and continuously energetic and resolute while walking.”
SC 5Whether walking or standing,
sitting or lying down,
one who thinks bad thoughts
connected with the household life
has entered upon a dire path,
infatuated by delusive things:
such a bhikkhu cannot reach
the highest enlightenment.
SC 6But one who, whether walking,
standing, sitting, or lying down,
has calmed his thoughts
and delights in the stilling of thought:
a bhikkhu such as this can reach
the highest enlightenment.
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Nếu Tỷ-kheo khi đang đi khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo chấp nhận, không có từ bỏ, không có tẩy sạch, không có chấm dứt, không có đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo đang đi có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người không có nhiệt tình, không có xấu hổ, liên tục thường hằng biếng nhác, tinh tấn hạ liệt. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang đứng … khi đang ngồi … khi đang nằm, thức khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo chấp nhận, không có từ bỏ, không có tẩy sạch, không có chấm dứt, không có đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang nằm, thức có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người không có nhiệt tình, không có xấu hổ, liên tục thường hằng biếng nhác, tinh tấn hạ liệt.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, Nếu Tỷ-kheo khi đang đi khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo không chấp nhận, từ bỏ, tẩy sạch, chấm dứt, đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo đang đi có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người có nhiệt tình, có xấu hổ, liên tục thường hằng tinh cần, tinh tấn, siêng năng. Này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang đứng … khi đang ngồi … khi đang nằm, thức khởi lên dục tầm, hay sân tầm, hay hại tầm mà nếu Tỷ-kheo không chấp nhận, từ bỏ, tẩy sạch, chấm dứt, đi đến không hiện hữu; này các Tỷ-kheo, nếu Tỷ-kheo khi đang nằm, thức có sở hành như vậy, vị ấy được gọi là người có nhiệt tình, có xấu hổ, liên tục thường hằng tinh cần, tinh tấn, siêng năng.
Nếu khi đi khi đứng
Khi ngồi hay khi nằm
Khởi lên ác tầm tư
Liên hệ đến gia đình
Thực hành theo ác đạo
Mờ ám bởi si mê
Vị Tỷ-kheo như vậy
Không chứng Vô thượng giác
Ai khi đi khi đứng
Khi ngồi hay khi nằm
Ðiều phục được tâm tư
Yêu thích tầm chỉ tịnh
Vị Tỷ-kheo như vậy
Chứng được Vô thượng giác
“Carato cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
carampi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Ṭhitassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
ṭhitopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Nisinnassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
nisinnopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Sayānassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno jāgarassa uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu adhivāseti, nappajahati na vinodeti na byantīkaroti na anabhāvaṁ gameti,
sayānopi, bhikkhave, bhikkhu jāgaro evaṁbhūto ‘anātāpī anottāpī satataṁ samitaṁ kusīto hīnavīriyo’ti vuccati.
Carato cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
carampi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccati.
Ṭhitassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
ṭhitopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccati.
Nisinnassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
nisinnopi, bhikkhave, bhikkhu evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccati.
Sayānassa cepi, bhikkhave, bhikkhuno jāgarassa uppajjati kāmavitakko vā byāpādavitakko vā vihiṁsāvitakko vā.
Tañce bhikkhu nādhivāseti, pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṁ gameti;
sayānopi, bhikkhave, bhikkhu jāgaro evaṁbhūto ‘ātāpī ottāpī satataṁ samitaṁ āraddhavīriyo pahitatto’ti vuccatīti.
Caraṁ vā yadi vā tiṭṭhaṁ,
nisinno uda vā sayaṁ;
Yo vitakkaṁ vitakketi,
pāpakaṁ gehanissitaṁ.
Kummaggappaṭipanno so,
Mohaneyyesu mucchito;
Abhabbo tādiso bhikkhu,
Phuṭṭhuṁ sambodhimuttamaṁ.
Yo ca caraṁ vā tiṭṭhaṁ vā,
Nisinno uda vā sayaṁ;
Vitakkaṁ samayitvāna,
Vitakkūpasame rato;
Bhabbo so tādiso bhikkhu,
Phuṭṭhuṁ sambodhimuttaman”ti.
Paṭhamaṁ.