TTC 1—Có ba nhân duyên này, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên. Thế nào là ba?
TTC 2Tham là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Sân là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Si là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ tham, không tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ tham, chỉ có tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ sân, không sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ sân, chỉ có sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ si, không si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ si, chỉ có si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải do nghiệp từ tham sanh, không phải do nghiệp từ sân sanh, không phải do nghiệp từ si sanh, chư Thiên được nêu rõ, loài Người được nêu rõ, hay những loài khác đang ở trong thiện thú. Này các Tỷ-kheo, chính do nghiệp từ tham sanh, chính do nghiệp từ sân sanh, chính do nghiệp từ si sanh, địa ngục được nêu rõ, các loài bàng sanh được nêu rõ, các loại ngạ quỷ được nêu rõ, và các loài khác đang ở trong ác thú.
Ðây là ba nhân duyên, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên.
TTC 3Có ba nhân duyên này, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên. Thế nào là ba?
TTC 4Không tham là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên, không sân là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên, không si là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Không phải từ không tham, tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ không tham, chỉ có không tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ không sân, sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ không sân, chỉ có không sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ không si, si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ không si, chỉ có không si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải do nghiệp từ không tham sanh, không phải do nghiệp từ không sân sanh, không phải do nghiệp từ không sân sanh, địa ngục được nêu rõ, loài bàng sanh được nêu rõ, cõi ngạ quỹ được nêu rõ, và các loài khác đang ở trong ác thú. Nhưng này các Tỷ-kheo, chính do nghiệp từ không tham sanh, chính do nghiệp từ không sân sanh, chính do nghiệp từ không si sanh, chư Thiên được nêu rõ, loài Người được nêu rõ, và các loài khác đang ở trong thiện thú.
Ðây là ba nhân duyên, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên.
“Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
Katamāni tīṇi?
Lobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, doso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, moho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Na, bhikkhave, lobhā alobho samudeti;
atha kho, bhikkhave, lobhā lobhova samudeti.
Na, bhikkhave, dosā adoso samudeti;
atha kho, bhikkhave, dosā dosova samudeti.
Na, bhikkhave, mohā amoho samudeti;
atha kho, bhikkhave, mohā mohova samudeti.
Na, bhikkhave, lobhajena kammena dosajena kammena mohajena kammena devā paññāyanti, manussā paññāyanti, yā vā panaññāpi kāci sugatiyo.
Atha kho, bhikkhave, lobhajena kammena dosajena kammena mohajena kammena nirayo paññāyati tiracchānayoni paññāyati pettivisayo paññāyati, yā vā panaññāpi kāci duggatiyo.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāya.
Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
Katamāni tīṇi?
Alobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, adoso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, amoho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Na, bhikkhave, alobhā lobho samudeti;
atha kho, bhikkhave, alobhā alobhova samudeti.
Na, bhikkhave, adosā doso samudeti;
atha kho, bhikkhave, adosā adosova samudeti.
Na, bhikkhave, amohā moho samudeti;
atha kho, bhikkhave, amohā amohova samudeti.
Na, bhikkhave, alobhajena kammena adosajena kammena amohajena kammena nirayo paññāyati tiracchānayoni paññāyati pettivisayo paññāyati, yā vā panaññāpi kāci duggatiyo.
Atha kho, bhikkhave, alobhajena kammena adosajena kammena amohajena kammena devā paññāyanti, manussā paññāyanti, yā vā panaññāpi kāci sugatiyo.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāyā”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, there are these three sources that give rise to deeds.
What three?
Greed, hate, and delusion are sources that give rise to deeds.
Greed doesn’t give rise to contentment.
Rather, greed just gives rise to greed.
Hate doesn’t give rise to love.
Rather, hate just gives rise to hate.
Delusion doesn’t give rise to understanding.
Rather, delusion just gives rise to delusion.
It’s not because of deeds born of greed, hate, and delusion that gods, humans, or those in any other good places are found.
Rather, it’s because of deeds born of greed, hate, and delusion that hell, the animal realm, the ghost realm, or any other bad places are found.
These are three sources that give rise to deeds.
Mendicants, there are these three sources that give rise to deeds.
What three?
Contentment, love, and understanding are sources that give rise to deeds.
Contentment doesn’t give rise to greed.
Rather, contentment just gives rise to contentment.
Love doesn’t give rise to hate.
Rather, love just gives rise to love.
Understanding doesn’t give rise to delusion.
Rather, understanding just gives rise to understanding.
It’s not because of deeds born of contentment, love, and understanding that hell, the animal realm, the ghost realm, or any other bad places are found.
Rather, it’s because of deeds born of contentment, love, and understanding that gods, humans, or those in any other good places are found.
These are three sources that give rise to deeds.”
TTC 1—Có ba nhân duyên này, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên. Thế nào là ba?
TTC 2Tham là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Sân là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Si là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ tham, không tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ tham, chỉ có tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ sân, không sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ sân, chỉ có sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ si, không si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ si, chỉ có si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải do nghiệp từ tham sanh, không phải do nghiệp từ sân sanh, không phải do nghiệp từ si sanh, chư Thiên được nêu rõ, loài Người được nêu rõ, hay những loài khác đang ở trong thiện thú. Này các Tỷ-kheo, chính do nghiệp từ tham sanh, chính do nghiệp từ sân sanh, chính do nghiệp từ si sanh, địa ngục được nêu rõ, các loài bàng sanh được nêu rõ, các loại ngạ quỷ được nêu rõ, và các loài khác đang ở trong ác thú.
Ðây là ba nhân duyên, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên.
TTC 3Có ba nhân duyên này, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên. Thế nào là ba?
TTC 4Không tham là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên, không sân là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên, không si là nhân duyên khiến các nghiệp khởi lên. Không phải từ không tham, tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ không tham, chỉ có không tham khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ không sân, sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ không sân, chỉ có không sân khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải từ không si, si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, chính từ không si, chỉ có không si khởi lên. Này các Tỷ-kheo, không phải do nghiệp từ không tham sanh, không phải do nghiệp từ không sân sanh, không phải do nghiệp từ không sân sanh, địa ngục được nêu rõ, loài bàng sanh được nêu rõ, cõi ngạ quỹ được nêu rõ, và các loài khác đang ở trong ác thú. Nhưng này các Tỷ-kheo, chính do nghiệp từ không tham sanh, chính do nghiệp từ không sân sanh, chính do nghiệp từ không si sanh, chư Thiên được nêu rõ, loài Người được nêu rõ, và các loài khác đang ở trong thiện thú.
Ðây là ba nhân duyên, này các Tỷ-kheo, khiến các nghiệp khởi lên.
“Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
Katamāni tīṇi?
Lobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, doso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, moho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Na, bhikkhave, lobhā alobho samudeti;
atha kho, bhikkhave, lobhā lobhova samudeti.
Na, bhikkhave, dosā adoso samudeti;
atha kho, bhikkhave, dosā dosova samudeti.
Na, bhikkhave, mohā amoho samudeti;
atha kho, bhikkhave, mohā mohova samudeti.
Na, bhikkhave, lobhajena kammena dosajena kammena mohajena kammena devā paññāyanti, manussā paññāyanti, yā vā panaññāpi kāci sugatiyo.
Atha kho, bhikkhave, lobhajena kammena dosajena kammena mohajena kammena nirayo paññāyati tiracchānayoni paññāyati pettivisayo paññāyati, yā vā panaññāpi kāci duggatiyo.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāya.
Tīṇimāni, bhikkhave, nidānāni kammānaṁ samudayāya.
Katamāni tīṇi?
Alobho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, adoso nidānaṁ kammānaṁ samudayāya, amoho nidānaṁ kammānaṁ samudayāya.
Na, bhikkhave, alobhā lobho samudeti;
atha kho, bhikkhave, alobhā alobhova samudeti.
Na, bhikkhave, adosā doso samudeti;
atha kho, bhikkhave, adosā adosova samudeti.
Na, bhikkhave, amohā moho samudeti;
atha kho, bhikkhave, amohā amohova samudeti.
Na, bhikkhave, alobhajena kammena adosajena kammena amohajena kammena nirayo paññāyati tiracchānayoni paññāyati pettivisayo paññāyati, yā vā panaññāpi kāci duggatiyo.
Atha kho, bhikkhave, alobhajena kammena adosajena kammena amohajena kammena devā paññāyanti, manussā paññāyanti, yā vā panaññāpi kāci sugatiyo.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi nidānāni kammānaṁ samudayāyā”ti.
Navamaṁ.