TTC 1—“Thân chứng, thân chứng”, này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến?
TTC 2—Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục… chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
TTC 3—Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo diệt tầm và tứ… Thiền thứ hai… Thiền thứ ba… chứng đạt và an trú Thiền thứ tư. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
TTC 4—Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo, sau khi vượt qua các sắc tưởng một cách hoàn toàn, chấm dứt các tưởng đối ngại, không tác ý đến các tưởng sai biệt, biết rằng: “Hư không là vô biên”, chứng đạt và an trú Không vô biên xứ. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn … (như trên) … .
TTC 5—Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo, sau khi vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách hoàn toàn, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
“‘Kāyasakkhī, kāyasakkhī’ti, āvuso, vuccati.
Kittāvatā nu kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā”ti?
Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā pariyāyena.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …
tatiyaṁ jhānaṁ …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā pariyāyena.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā pariyāyena …pe….
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā nippariyāyenā”ti.
Dutiyaṁ.
[Udayin:] “‘Bodily witness, bodily witness,’ it is said. To what extent is one described by the Blessed One as a bodily witness?”
[Ananda:] “There is the case, my friend, where a monk, withdrawn from sensuality, withdrawn from unskillful qualities, enters & remains in the first jhana: rapture & pleasure born from withdrawal, accompanied by directed thought & evaluation. He remains touching with his body in whatever way there is an opening there [see ]. It is to this extent that one is described by the Blessed One as a bodily witness, though with a sequel.
“Furthermore, with the stilling of directed thoughts & evaluations, he enters & remains in the second jhana… the third jhana… the fourth jhana… the dimension of the infinitude of space… the dimension of the infinitude of consciousness… the dimension of nothingness… the dimension of neither perception nor non-perception. He remains touching with his body in whatever way there is an opening there. It is to this extent that one is described by the Blessed One as a bodily witness, though with a sequel.
“Furthermore, with the complete transcending of the dimension of neither perception nor non-perception, he enters & remains in the cessation of perception & feeling. And as he sees with discernment, the mental fermentations go to their total end. He remains touching with his body in whatever way there is an opening there. It is to this extent that one is described by the Blessed One as a bodily witness without a sequel.”
TTC 1—“Thân chứng, thân chứng”, này Hiền giả, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến?
TTC 2—Ở đây, này Hiền giả, Tỷ-kheo ly dục… chứng đạt và an trú Thiền thứ nhất. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
TTC 3—Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo diệt tầm và tứ… Thiền thứ hai… Thiền thứ ba… chứng đạt và an trú Thiền thứ tư. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
TTC 4—Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo, sau khi vượt qua các sắc tưởng một cách hoàn toàn, chấm dứt các tưởng đối ngại, không tác ý đến các tưởng sai biệt, biết rằng: “Hư không là vô biên”, chứng đạt và an trú Không vô biên xứ. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn … (như trên) … .
TTC 5—Lại nữa, này các Hiền giả, Tỷ-kheo, sau khi vượt qua Phi tưởng phi phi tưởng xứ một cách hoàn toàn, chứng đạt và an trú Diệt thọ tưởng định. Như thế nào, như thế nào, sau khi cảm xúc với thân, vị ấy như vậy, như vậy an trú xứ ấy. Cho đến như vậy, này Hiền giả, thân chứng được Thế Tôn nói đến với pháp môn.
“‘Kāyasakkhī, kāyasakkhī’ti, āvuso, vuccati.
Kittāvatā nu kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā”ti?
Idhāvuso, bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā pariyāyena.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …
tatiyaṁ jhānaṁ …
catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā pariyāyena.
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso rūpasaññānaṁ samatikkamā paṭighasaññānaṁ atthaṅgamā nānattasaññānaṁ amanasikārā ‘ananto ākāso’ti ākāsānañcāyatanaṁ upasampajja viharati.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā pariyāyena …pe….
Puna caparaṁ, āvuso, bhikkhu sabbaso nevasaññānāsaññāyatanaṁ samatikkamma saññāvedayitanirodhaṁ upasampajja viharati, paññāya cassa disvā āsavā parikkhīṇā honti.
Yathā yathā ca tadāyatanaṁ tathā tathā naṁ kāyena phusitvā viharati.
Ettāvatāpi kho, āvuso, kāyasakkhī vutto bhagavatā nippariyāyenā”ti.
Dutiyaṁ.