TTC 1—Có bốn nghiệp này … (như kinh 232.1)
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen? (như kinh 232.2)
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp trắng quả trắng? (như kinh 232.3)
TTC 4Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng? (như kinh 232.4)
TTC 5Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?
Niệm giác chi, trạch pháp giác chi, tinh tấn giác chi, hỷ giác chi, khinh an giác chi, định giác chi, xả giác chi.
Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại nghiệp này, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên thuyết.
“Cattārimāni, bhikkhave, kammāni …pe… kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ …pe…
idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhaṁ kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco abyābajjhaṁ kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhampi abyābajjhampi kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati?
Satisambojjhaṅgo, dhammavicayasambojjhaṅgo, vīriyasambojjhaṅgo, pītisambojjhaṅgo, passaddhisambojjhaṅgo, samādhisambojjhaṅgo, upekkhāsambojjhaṅgo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditānī”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, I declare these four kinds of deeds, having realized them with my own insight….
And what are dark deeds with dark results? It’s when someone makes hurtful choices by way of body, speech, and mind. These are called dark deeds with dark results.
And what are bright deeds with bright results?
It’s when someone makes pleasing choices by way of body, speech, and mind. These are called bright deeds with bright results.
And what are dark and bright deeds with dark and bright results?
It’s when someone makes both hurtful and pleasing choices by way of body, speech, and mind. These are called dark and bright deeds with dark and bright results.
And what are neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds?
The awakening factors of mindfulness, investigation of principles, energy, rapture, tranquility, immersion, and equanimity.
These are called neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds.
These are the four kinds of deeds that I declare, having realized them with my own insight.”
TTC 1—Có bốn nghiệp này … (như kinh 232.1)
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen? (như kinh 232.2)
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp trắng quả trắng? (như kinh 232.3)
TTC 4Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng? (như kinh 232.4)
TTC 5Này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?
Niệm giác chi, trạch pháp giác chi, tinh tấn giác chi, hỷ giác chi, khinh an giác chi, định giác chi, xả giác chi.
Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại nghiệp này, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên thuyết.
“Cattārimāni, bhikkhave, kammāni …pe… kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ …pe…
idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhaṁ kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco abyābajjhaṁ kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhampi abyābajjhampi kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati?
Satisambojjhaṅgo, dhammavicayasambojjhaṅgo, vīriyasambojjhaṅgo, pītisambojjhaṅgo, passaddhisambojjhaṅgo, samādhisambojjhaṅgo, upekkhāsambojjhaṅgo—
idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditānī”ti.
Sattamaṁ.